Despite the practicality of the project, nobody wanted to carry it out.
→ Although the project ____________________________________________________________
|
Despite the practicality of the project, nobody wanted to carry it out. |
|
→ Although the project ____________________________________________________________ |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Although the project was practical, nobody wanted to carry it out.
Câu gốc: Despite the practicality of the project, nobody wanted to carry it out. (Bất chấp tính thực tế của dự án, không ai muốn thực hiện nó.)
Quy tắc: Mệnh đề nhượng bộ: Despite + Cụm danh từ = Although + Mệnh đề (S + V) (Mặc dù...).
Cách chuyển đổi:
- Biến đổi cụm danh từ “the practicality of the project” (tính thực tế của dự án) thành một mệnh đề có chủ ngữ và vị ngữ.
- Chủ ngữ là the project. Danh từ “practicality” đổi thành tính từ practical.
- Thêm động từ to be was vì mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn (“wanted”).
- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.
→ Although the project was practical, nobody wanted to carry it out.
Dịch nghĩa: Mặc dù dự án mang tính thực tế, không ai muốn thực hiện nó.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
False
Pitons are equipment which hikers use. (Piton/cọc bám là thiết bị mà người đi bộ đường dài sử dụng.)
Thông tin: “I do a lot of mountain hiking, not climbing, so you know I’m talking about using feet, not ropes or pitons...” (Đoạn 1)
(Tôi đi bộ đường dài trên núi rất nhiều, chứ không phải leo núi, nên bạn biết đấy, tôi đang nói đến việc sử dụng đôi chân, chứ không phải dây thừng hay cọc bám...)
Tác giả nhấn mạnh người đi bộ đường dài (hiker) chỉ dùng chân, không dùng dây thừng hay pitons. Những dụng cụ này dành cho người leo núi (climber).
Chọn False.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. appearing (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ.
B. appear (v): động từ nguyên thể không “to”.
C. to appear (to-v): động từ nguyên thể có “to”.
D. appeared (v-ed): quá khứ đơn / quá khứ phân từ.
Ta có cấu trúc: make + O + V-inf (khiến/bắt ai đó làm gì).
Ở đây, “a person” đóng vai trò là tân ngữ (Object), do đó động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể (appear).
Chọn B. appear
→ ...that makes a person appear to say or do something...
Dịch nghĩa: ...khiến một người có vẻ như đang nói hoặc làm điều gì đó...
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.