khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 46 Lưu

Phương trình chuyển động của một vật được xác định bởi hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} + 7x + 4\), trong đó \(f\left( x \right)\) là quãng đường (mét) vật đi được trong thời gian \(x\) (giây). Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\) được gọi là vận tốc tức thời \(\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) của chuyển động tại thời điểm \({x_0}\).

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \sqrt {f\left( x \right)} = 7\).
Đúng
Sai
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - 2\).
Đúng
Sai
c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \({x_0} = 5\) (giây) là \(16\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: Ta có \(f\left( 5 \right) = {5^2} + 7 \cdot 5 + 4 = 64\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \sqrt {f\left( x \right)} = \sqrt {f\left( 5 \right)} = \sqrt {64} = 8 \ne 7\).

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = {1^2} + 7 \cdot 1 + 4 = 12 \ne - 2\).

c) SAI: Ta tính giới hạn:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 5 \right)}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {{x^2} + 7x + 4} \right) - 64}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} + 7x - 60}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 12} \right)}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left( {x + 12} \right) = 17\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(17\;{\rm{m}}/{\rm{s}} \ne 16\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) nên ý c là SAI.

d) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 7x + 4}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 + \frac{7}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}} \right) = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) là một dãy số giảm.

Đúng
Sai

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) có giới hạn bằng \(11\) khi \(n\) dần tới dương vô cực.

Đúng
Sai

c) Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 21,{u_8} = 7\) thì số hạng thứ mười sáu là \({u_{16}} = - 9\).

Đúng
Sai
d) Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} \ne 0\) và công bội \(q > 1\) thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {8 + \frac{3}{{n + 1}}} \right) - \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{n} = - \frac{3}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\) với mọi \(n \ge 1\). Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = 8 + 0 = 8 \ne 11\).

c) ĐÚNG: Cấp số cộng có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 7 = 21 + 7d \Leftrightarrow d = - 2\).

Khi đó \({u_{16}} = {u_1} + 15d = 21 + 15 \cdot \left( { - 2} \right) = - 9\).

d) SAI: Nếu \({u_1} < 0\)\(q > 1\), chẳng hạn \({u_1} = - 2,q = 2\), dãy số thu được là \( - 2, - 4, - 8, - 16, \ldots \) là một dãy số giảm. Do đó mệnh đề phát biểu cho mọi \({u_1} \ne 0\) là sai.

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông tâm O. Gọi E và F lần lượt là trung điểm cạnh BC và SA. (ảnh 1)

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\)\(E\) là trung điểm của \(BC\).

\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow OE{\rm{//}}AB\).

\(AB \subset \left( {SAB} \right)\)\(OE \not\subset \left( {SAB} \right)\).

Do đó \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) Trong \({\rm{\Delta }}SAC\), \(O\) là trung điểm \(AC\), \(F\) là trung điểm \(SA \Rightarrow OF\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}SAC \Rightarrow OF{\rm{//}}SC\). Mà \(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OF{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong \({\rm{\Delta }}BCD\), \(O\) là trung điểm \(BD\), \(E\) là trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}BCD \Rightarrow OE{\rm{//}}CD\). Mà \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OE{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\), hai đường thẳng \(OF\)\(OE\) cắt nhau tại \(O\) và cùng song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Suy ra \(\left( {OEF} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) Xác định vị trí điểm \(K\) trên cạnh \(CD\):

Đặt cạnh hình vuông \(ABCD\)\(a\).

\(E\) là trung điểm \(BC\) nên \(BE = \frac{a}{2}\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABE\) vuông tại \(B\), có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2}\).

Theo giả thiết \(\widehat {CAK} = \widehat {BAE} \Rightarrow \tan \widehat {CAK} = \frac{1}{2}\).

\(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat {BAK} = \widehat {BAC} + \widehat {CAK} = 45^\circ + \widehat {BAE}\).

Áp dụng công thức cộng lượng giác: \(\tan \widehat {BAK} = \tan \left( {{{45}^ \circ } + \widehat {BAE}} \right) = \frac{{\tan {{45}^ \circ } + \tan \widehat {BAE}}}{{1 - \tan {{45}^ \circ } \cdot \tan \widehat {BAE}}} = \frac{{1 + \frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 3\).

Trong \({\rm{\Delta }}ADK\) vuông tại \(D\), ta có \(\widehat {DAK} = {90^ \circ } - \widehat {BAK}\).

Suy ra \(\cot \widehat {DAK} = \tan \widehat {BAK} = 3 \Rightarrow \tan \widehat {DAK} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow DK = AD \cdot \tan \widehat {DAK} = a \cdot \frac{1}{3} = \frac{a}{3}\).

Suy ra \(CK = CD - DK = a - \frac{a}{3} = \frac{{2a}}{3}\).

Do đó \(\frac{{CK}}{{CD}} = \frac{{\frac{{2a}}{3}}}{a} = \frac{2}{3}\).

Xác định tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}}\):

Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(I\).

\(IK{\rm{//}}BC \Rightarrow IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng chứa \(KH\)\(IK\)\(\left( {HKI} \right)\).

\(KH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {HKI} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( {HKI} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) theo hai giao tuyến song song là \(HI\)\(SB \Rightarrow HI{\rm{//}}SB\).

Áp dụng định lý Thalès trong \({\rm{\Delta }}SAB\)\(HI{\rm{//}}SB\) ta được \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{BI}}{{BA}}\).

\(IK{\rm{//}}BC\)\(ABCD\) là hình vuông nên \(IBCK\) là hình chữ nhật \( \Rightarrow BI = CK = \frac{2}{3}a\).

Do đó: \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{\frac{2}{3}a}}{a} = \frac{2}{3}\).

Câu 4

A. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                   
B. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).    
C. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                 
D. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_n} = 3n - 1\).                                  
B. \({u_n} = 4n - 2\). 
C. \({u_n} = 5n - 3\).                                  
D. \({u_n} = 6n - 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đường thẳng qua \(K\) và song song \(BC\). 
B. Đường thẳng qua \(K\) và song song \(CD\).
C. Đường thẳng qua \(M\) và song song \(SB\). 
D. Đường thẳng qua \(N\) và song song \(SA\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP