khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 35 Lưu

(0,75 điểm). Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1}&{{\rm{khi\;}}x < 2}\\{\frac{{{x^2} + 8x - 20}}{{4x - 8}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\end{array}} \right.\). Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) (nếu có).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tính giới hạn bên trái khi \(x \to {2^ - }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x + 1} \right) = 2 + 1 = 3\).

Tính giới hạn bên phải khi \(x \to {2^ + }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + 8x - 20}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 10} \right)}}{{4\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 10}}{4} = 3\).

Nhận thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 3\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) là một dãy số giảm.

Đúng
Sai

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) có giới hạn bằng \(11\) khi \(n\) dần tới dương vô cực.

Đúng
Sai

c) Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 21,{u_8} = 7\) thì số hạng thứ mười sáu là \({u_{16}} = - 9\).

Đúng
Sai
d) Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} \ne 0\) và công bội \(q > 1\) thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {8 + \frac{3}{{n + 1}}} \right) - \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{n} = - \frac{3}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\) với mọi \(n \ge 1\). Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = 8 + 0 = 8 \ne 11\).

c) ĐÚNG: Cấp số cộng có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 7 = 21 + 7d \Leftrightarrow d = - 2\).

Khi đó \({u_{16}} = {u_1} + 15d = 21 + 15 \cdot \left( { - 2} \right) = - 9\).

d) SAI: Nếu \({u_1} < 0\)\(q > 1\), chẳng hạn \({u_1} = - 2,q = 2\), dãy số thu được là \( - 2, - 4, - 8, - 16, \ldots \) là một dãy số giảm. Do đó mệnh đề phát biểu cho mọi \({u_1} \ne 0\) là sai.

Lời giải

Đáp án:

0,6

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Điểm M thuộc cạnh BC sao cho BC = 3BM. Gọi E là giao điểm của đường thẳng DM và mặt phẳng (SAC). Tính tỉ số DE/DM. (ảnh 1)

Đường thẳng \(DM\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), cắt đường thẳng \(AC\) tại \(E\).

\(E \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(E\) chính là giao điểm của \(DM\)\(\left( {SAC} \right)\).

\(AD{\rm{//}}BC \Rightarrow AD{\rm{//}}MC\).

Xét hai tam giác đồng dạng \({\rm{\Delta }}EAD\)\({\rm{\Delta }}ECM\), suy ra \(\frac{{ED}}{{EM}} = \frac{{AD}}{{MC}}\).

Theo đề bài, \(BC = 3BM \Rightarrow MC = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3}AD\).

Do đó: \(\frac{{ED}}{{EM}} = \frac{{AD}}{{\frac{2}{3}AD}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{ED}}{3} = \frac{{EM}}{2} = \frac{{ED + EM}}{{3 + 2}} = \frac{{DM}}{5}\).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{DM}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

Kết quả: \(0,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                   
B. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).    
C. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                 
D. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP