khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 17 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

ENGLISH PROGRAM FOR GREEN TEENS

The English Program For Green Teens is designed for secondary school students who want to improve their English while learning about environmental protection.

The program (22) _______ place every Saturday morning at the City Youth Center, including speaking, reading, and project-based activities. Participants will work in groups to develop communication skills and environmental awareness. Students are encouraged to join the program to become confident and effective English (23) _______.

All activities are carefully planned to ensure that learning is both effective and (24) _______.

The program (22) _______ place every Saturday morning at the City Youth Center, including speaking, reading, and project-based activities.

A. took 
B. has taken 
C. is taking 
D. takes

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

A. took (v): thì quá khứ đơn.

B. has taken (v): thì hiện tại hoàn thành.

C. is taking (v): thì hiện tại tiếp diễn.

D. takes (v): thì hiện tại đơn.

Trong câu có cụm trạng từ chỉ tần suất “every Saturday morning” (mỗi sáng thứ Bảy). Đây là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn (Present Simple) dùng để diễn tả một sự việc, hành động mang tính lặp đi lặp lại hoặc một lịch trình cố định.

Chủ ngữ “The program” là số ít nên động từ thêm “s”. Ta có cụm take place (diễn ra).

Chọn D. takes

→ The program takes place every Saturday morning at the City Youth Center...

Dịch nghĩa: Chương trình diễn ra vào mỗi sáng thứ Bảy tại Trung tâm Thanh thiếu niên Thành phố...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Students are encouraged to join the program to become confident and effective English (23) _______.

A. use 
B. useful 
C. usefully
D. users

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

A. use (v/n): sử dụng / sự sử dụng.

B. useful (adj): hữu ích.

C. usefully (adv): một cách hữu ích.

D. users (n): người sử dụng (danh từ số nhiều).

Phía trước khoảng trống là các tính từ “confident” (tự tin), “effective” (hiệu quả) và danh từ bổ nghĩa “English” (tiếng Anh). Ta cần một danh từ chỉ người làm danh từ chính để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh, mang nghĩa là “những người sử dụng tiếng Anh”.

Chọn D. users

→ Students are encouraged to join the program to become confident and effective English users.

Dịch nghĩa: Học sinh được khuyến khích tham gia chương trình để trở thành những người sử dụng tiếng Anh tự tin và hiệu quả.

Câu 3:

All activities are carefully planned to ensure that learning is both effective and (24) _______.

A. embarrassing
B. bustling 
C. damaging 
D. engaging

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. embarrassing (adj): đáng xấu hổ, gây bối rối.

B. bustling (adj): nhộn nhịp, ồn ào (thường chỉ nơi chốn).

C. damaging (adj): gây thiệt hại, có hại.

D. engaging (adj): lôi cuốn, hấp dẫn.

Câu sử dụng cấu trúc “both A and B” (cả A và B). Phía trước là tính từ mang nghĩa tích cực “effective” (hiệu quả), do đó từ cần điền cũng phải là một tính từ mang ý nghĩa tích cực, phù hợp để miêu tả việc học (learning). “engaging” là đáp án chính xác nhất.

Chọn D. engaging

→ All activities are carefully planned to ensure that learning is both effective and engaging.

Dịch nghĩa: Tất cả các hoạt động được lên kế hoạch cẩn thận để đảm bảo rằng việc học vừa hiệu quả vừa lôi cuốn.

Dịch bài đọc

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH DÀNH CHO THIẾU NIÊN XANH

Chương trình Tiếng Anh Dành cho Thiếu niên Xanh được thiết kế dành cho học sinh trung học cơ sở, những bạn muốn cải thiện tiếng Anh của mình đồng thời học hỏi về việc bảo vệ môi trường.

Chương trình (22) diễn ra vào mỗi sáng thứ Bảy tại Trung tâm Thanh thiếu niên Thành phố, bao gồm các hoạt động nói, đọc và các hoạt động dựa trên dự án. Người tham gia sẽ làm việc theo nhóm để phát triển các kỹ năng giao tiếp và nhận thức về môi trường. Học sinh được khuyến khích tham gia chương trình để trở thành những (23) người sử dụng tiếng Anh tự tin và hiệu quả.

Tất cả các hoạt động được lên kế hoạch cẩn thận để đảm bảo rằng việc học vừa hiệu quả vừa (24) lôi cuốn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Virtual living: A new trend and its advantages 
B. Virtual living: A positive trend and its benefits 
C. Virtual living: Advantages and disadvantages 
D. Virtual living: A negative trend and its solutions

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Sống ảo: Một xu hướng mới và những lợi thế của nó

B. Sống ảo: Một xu hướng tích cực và những lợi ích của nó

C. Sống ảo: Những ưu điểm và nhược điểm

D. Sống ảo: Một xu hướng tiêu cực và các giải pháp cho nó

Thông tin: Đoạn 1 giới thiệu việc sống ảo là một thói quen “không lành mạnh” mang lại nhiều nhược điểm. Đoạn 2 liệt kê các tác động tiêu cực (sức khỏe kém, kết quả học tập giảm sút, cô lập xã hội, bắt nạt trên mạng). Đoạn 3 đưa ra các giải pháp (giới hạn thời gian dùng màn hình, hoạt động ngoài trời, hiểu biết kỹ thuật số).

→ Ý chính bao quát toàn bài là tác động tiêu cực của sống ảo và cách giải quyết.

Chọn D.

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. the: mạo từ xác định

B. Ø (no article): không dùng mạo từ

C. a: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm)

D. an: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm)

Ở đây, câu đang đưa ra một nhận định chung về các loại máy tính. Phía trước dùng “a desktop computer” (một chiếc máy tính để bàn nói chung), do đó cấu trúc song song ở phía sau cũng cần một mạo từ không xác định để chỉ “một chiếc máy tính xách tay nói chung”. Từ “laptop” bắt đầu bằng một phụ âm (/l/) nên ta dùng “a”.

→ Unlike a desktop computer, a laptop is portable. You can use it in different places.

Dịch nghĩa: Không giống như máy tính để bàn, máy tính xách tay có thể mang theo được. Bạn có thể sử dụng nó ở nhiều nơi khác nhau.

Câu 3

A. Before she finished her homework, she went out to play with her friends. 
B. After she went out to play with her friends, she finished her homework. 
C. As soon as she finished her homework, she went out to play with her friends. 
D. While she finished her homework, she went out to play with her friends.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP