khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 32 Lưu

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

LIFE IN THE PAST

Life in Viet Nam many years ago was much simpler than it is today. People lived in small houses made (31) _______ wood or bamboo, and most families didn’t own many modern facilities. Electricity was not common in rural areas, so children often studied in the evening using oil lamps.

Transportation was also very limited. Instead of taking buses or (32) _______ motorbikes, students usually walked to school. Without the Internet, children spent their free time playing traditional games or helping their parents with household chores such as cooking, cleaning, or gardening.

(33) _______ the difficulties, life back then had its own charm. Neighbours supported each other during harvest seasons, and street vendors brought food to every corner of the village. As a result, people shared a strong sense of (34) _______ and they felt deeply connected to each other.

Today, although life is more comfortable, many adults feel (35) _______ about the past. As for them, good traditions and customs are still worth preserving.

People lived in small houses made (31) _______ wood or bamboo, and most families didn’t own many modern facilities.

A. on 
B. at 
C. of
D. in

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

A. on (prep): trên.

B. at (prep): tại, ở.

C. of (prep): của, từ (chất liệu).

D. in (prep): trong.

Ta có cấu trúc chỉ chất liệu: made of something (được làm bằng chất liệu gì - khi vật liệu gốc không bị biến đổi hoàn toàn về mặt hóa học, vẫn có thể nhận ra được, ví dụ như gỗ hay tre).

Chọn C. of

→ People lived in small houses made of wood or bamboo...

Dịch nghĩa: Mọi người sống trong những ngôi nhà nhỏ được làm bằng gỗ hoặc tre...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Instead of taking buses or (32) _______ motorbikes, students usually walked to school.

A. transporting 
B. carrying
C. going 
D. riding

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

A. transporting (v-ing): vận chuyển.

B. carrying (v-ing): mang, vác, xách.

C. going (v-ing): đi.

D. riding (v-ing): cưỡi, đi (xe đạp, xe máy).

Ta có cụm từ kết hợp (collocation): ride a motorbike (đi xe máy / lái xe máy).

Động từ ở dạng V-ing vì đứng sau liên từ “or” trong cấu trúc song song với “taking buses”.

Chọn D. riding

→ Instead of taking buses or riding motorbikes, students usually walked to school.

Dịch nghĩa: Thay vì đi xe buýt hoặc đi xe máy, học sinh thường đi bộ đến trường.

Câu 3:

(33) _______ the difficulties, life back then had its own charm.

A. Because 
B. Due to
C. Although 
D. Despite

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. Because (conj): Bởi vì (+ mệnh đề).

B. Due to (prep): Bởi vì, do (+ cụm danh từ / V-ing).

C. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề).

D. Despite (prep): Mặc dù (+ cụm danh từ / V-ing).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ “the difficulties” (những khó khăn). Vế sau mang ý nghĩa tương phản (“life back then had its own charm” - cuộc sống thời đó có nét quyến rũ riêng). Do đó, ta cần một giới từ chỉ sự nhượng bộ đi kèm với danh từ.

Chọn D. Despite

Despite the difficulties, life back then had its own charm.

Dịch nghĩa: Mặc dù có những khó khăn, cuộc sống thời đó vẫn có nét quyến rũ riêng.

Câu 4:

As a result, people shared a strong sense of (34) _______ and they felt deeply connected to each other.

A. protection
B. collection 
C. community 
D. speciality

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. protection (n): sự bảo vệ.

B. collection (n): bộ sưu tập, sự thu thập.

C. community (n): cộng đồng.

D. speciality (n): đặc sản, chuyên môn.

Ta có cụm từ cố định: a sense of community (ý thức cộng đồng / tình làng nghĩa xóm). Việc hàng xóm giúp đỡ nhau và cùng chia sẻ cuộc sống tạo ra cảm giác gắn kết cộng đồng mạnh mẽ.

Chọn C. community

→ As a result, people shared a strong sense of community and they felt deeply connected to each other.

Dịch nghĩa: Kết quả là, mọi người đã chia sẻ một ý thức cộng đồng mạnh mẽ và họ cảm thấy gắn kết sâu sắc với nhau.

Câu 5:

Today, although life is more comfortable, many adults feel (35) _______ about the past.

A. nostalgic 
B. exhilarating
C. appreciative 
D. memorable

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. nostalgic (adj): hoài niệm, luyến tiếc quá khứ.

B. exhilarating (adj): làm vui vẻ, làm hồ hởi.

C. appreciative (adj): trân trọng, biết ơn (thường đi với giới từ of).

D. memorable (adj): đáng nhớ.

Phía sau có giới từ “about” và danh từ “the past” (quá khứ). Khi nói về việc nhớ lại những ngày xưa cũ với một cảm xúc bùi ngùi, lưu luyến, tính từ “nostalgic” là lựa chọn chính xác nhất.

Ta có cấu trúc: feel nostalgic about something (cảm thấy hoài niệm về điều gì).

Chọn A. nostalgic

→ Today, although life is more comfortable, many adults feel nostalgic about the past.

Dịch nghĩa: Ngày nay, mặc dù cuộc sống đã thoải mái hơn, nhiều người lớn vẫn cảm thấy hoài niệm về quá khứ.

Dịch bài đọc:

CUỘC SỐNG TRONG QUÁ KHỨ

Cuộc sống ở Việt Nam nhiều năm trước đây đơn giản hơn nhiều so với ngày nay. Mọi người sống trong những ngôi nhà nhỏ được làm (31) bằng gỗ hoặc tre, và hầu hết các gia đình không sở hữu nhiều tiện nghi hiện đại. Điện không phổ biến ở các vùng nông thôn, vì vậy trẻ em thường học bài vào buổi tối bằng đèn dầu.

Giao thông vận tải cũng rất hạn chế. Thay vì đi xe buýt hoặc (32) đi xe máy, học sinh thường đi bộ đến trường. Khi không có Internet, trẻ em dành thời gian rảnh rỗi để chơi các trò chơi truyền thống hoặc giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà như nấu ăn, dọn dẹp hoặc làm vườn.

(33) Mặc dù có những khó khăn, cuộc sống thời đó vẫn có nét quyến rũ riêng. Hàng xóm láng giềng giúp đỡ lẫn nhau trong các mùa thu hoạch, và những người bán hàng rong mang thức ăn đến từng ngóc ngách của ngôi làng. Kết quả là, mọi người đã chia sẻ một ý thức (34) cộng đồng mạnh mẽ và họ cảm thấy gắn kết sâu sắc với nhau.

Ngày nay, mặc dù cuộc sống đã thoải mái hơn, nhiều người lớn vẫn cảm thấy (35) hoài niệm về quá khứ. Đối với họ, những truyền thống và phong tục tốt đẹp vẫn luôn đáng để giữ gìn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Virtual living: A new trend and its advantages 
B. Virtual living: A positive trend and its benefits 
C. Virtual living: Advantages and disadvantages 
D. Virtual living: A negative trend and its solutions

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Sống ảo: Một xu hướng mới và những lợi thế của nó

B. Sống ảo: Một xu hướng tích cực và những lợi ích của nó

C. Sống ảo: Những ưu điểm và nhược điểm

D. Sống ảo: Một xu hướng tiêu cực và các giải pháp cho nó

Thông tin: Đoạn 1 giới thiệu việc sống ảo là một thói quen “không lành mạnh” mang lại nhiều nhược điểm. Đoạn 2 liệt kê các tác động tiêu cực (sức khỏe kém, kết quả học tập giảm sút, cô lập xã hội, bắt nạt trên mạng). Đoạn 3 đưa ra các giải pháp (giới hạn thời gian dùng màn hình, hoạt động ngoài trời, hiểu biết kỹ thuật số).

→ Ý chính bao quát toàn bài là tác động tiêu cực của sống ảo và cách giải quyết.

Chọn D.

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. the: mạo từ xác định

B. Ø (no article): không dùng mạo từ

C. a: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm)

D. an: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm)

Ở đây, câu đang đưa ra một nhận định chung về các loại máy tính. Phía trước dùng “a desktop computer” (một chiếc máy tính để bàn nói chung), do đó cấu trúc song song ở phía sau cũng cần một mạo từ không xác định để chỉ “một chiếc máy tính xách tay nói chung”. Từ “laptop” bắt đầu bằng một phụ âm (/l/) nên ta dùng “a”.

→ Unlike a desktop computer, a laptop is portable. You can use it in different places.

Dịch nghĩa: Không giống như máy tính để bàn, máy tính xách tay có thể mang theo được. Bạn có thể sử dụng nó ở nhiều nơi khác nhau.

Câu 3

A. Before she finished her homework, she went out to play with her friends. 
B. After she went out to play with her friends, she finished her homework. 
C. As soon as she finished her homework, she went out to play with her friends. 
D. While she finished her homework, she went out to play with her friends.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP