khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 5 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the given one.

I don’t have enough money, so I can’t buy that English book.

A. I wish I have enough money to buy that English book. 
B. I wish I have had enough money to buy that English book. 
C. If I have enough money, I can buy that English book. 
D. If I had enough money, I could buy that English book.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) dùng để diễn tả một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại: If + S + V2/ed (đối với be dùng “were”), S + would/could + V (nguyên thể).

Câu gốc đưa ra thực tế ở hiện tại bằng “so”: “Tôi không có đủ tiền, vì vậy tôi không thể mua cuốn sách tiếng Anh đó”.

Để viết lại câu đồng nghĩa, ta phải dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra giả định trái thực tế (đổi thể từ phủ định sang khẳng định và lùi thì). Câu D áp dụng hoàn toàn chính xác cấu trúc và logic này. (Câu A, B dùng câu ước “wish” nhưng sai công thức thì; Câu C sai vì dùng điều kiện loại 1).

→ Chọn D. If I had enough money, I could buy that English book.

Dịch nghĩa: Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể mua cuốn sách tiếng Anh đó.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The main reasons why teenagers should stop studying online.
B. The strategies to design effective educational apps for students. 
C. The benefits and problems of screen time for teenagers. 
D. The history and development of modern digital learning devices.

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Những lý do chính tại sao thanh thiếu niên nên ngừng học trực tuyến. (Sai, bài đọc không khuyên ngừng học).

B. Các chiến lược để thiết kế ứng dụng giáo dục hiệu quả cho học sinh. (Không được nhắc đến).

C. Những lợi ích và vấn đề của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 1 nói về lợi ích, đoạn 2 nói về tác hại, đoạn 3 đưa ra lời khuyên để cân bằng).

D. Lịch sử và sự phát triển của các thiết bị học tập kỹ thuật số hiện đại. (Không được nhắc đến).

Chọn C.

Câu 2

A. unimportant                      

B. importantly    
C. important       
D. importance

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. unimportant (adj): không quan trọng.

B. importantly (adv): một cách quan trọng.

C. important (adj): quan trọng.

D. importance (n): sự quan trọng.

Khoảng trống nằm giữa mạo từ “an” và danh từ “role” (vai trò), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Xét về mặt ngữ nghĩa, du lịch thu hút hàng triệu du khách và phát triển kinh tế nên nó đóng một vai trò “quan trọng”.

Ta có cụm từ: play an important role (đóng một vai trò quan trọng).

Chọn C. important

→ Tourism plays an important role in the economic development of our province.

Dịch nghĩa: Du lịch đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh chúng ta.

Câu 3

A. Why      

B. When             
C. Where           
D. What

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It is believed that the local government was planning to build a new bridge. 
B. The local government is believed to be planning to build a new bridge. 
C. It was believed that the local government is planning to build a new bridge. 
D. The local government is believed to have planned to build a new bridge.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP