khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 17 Lưu

______ you revise your lessons carefully, you won’t pass the entrance exam.

A. Because 
B. If 
C. Unless 
D. When

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. Because: Bởi vì (chỉ nguyên nhân)

B. If: Nếu (chỉ điều kiện)

C. Unless: Trừ khi / Nếu... không (chỉ điều kiện phủ định)

D. When: Khi (chỉ thời gian)

Đây là câu điều kiện. Vế sau mang ý nghĩa phủ định chỉ kết quả xấu: “you won’t pass the entrance exam” (bạn sẽ không vượt qua kỳ thi đầu vào). Do đó, vế điều kiện “ôn tập bài vở cẩn thận” phải mang ý nghĩa phủ định (Nếu bạn KHÔNG ôn tập...).

Liên từ “Unless” đồng nghĩa với “If... not”.

Unless you revise your lessons carefully, you won’t pass the entrance exam.

Dịch nghĩa: Trừ khi bạn ôn tập bài vở cẩn thận, (nếu không) bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi đầu vào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The main reasons why teenagers should stop studying online.
B. The strategies to design effective educational apps for students. 
C. The benefits and problems of screen time for teenagers. 
D. The history and development of modern digital learning devices.

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Những lý do chính tại sao thanh thiếu niên nên ngừng học trực tuyến. (Sai, bài đọc không khuyên ngừng học).

B. Các chiến lược để thiết kế ứng dụng giáo dục hiệu quả cho học sinh. (Không được nhắc đến).

C. Những lợi ích và vấn đề của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 1 nói về lợi ích, đoạn 2 nói về tác hại, đoạn 3 đưa ra lời khuyên để cân bằng).

D. Lịch sử và sự phát triển của các thiết bị học tập kỹ thuật số hiện đại. (Không được nhắc đến).

Chọn C.

Câu 2

A. I wish I have enough money to buy that English book. 
B. I wish I have had enough money to buy that English book. 
C. If I have enough money, I can buy that English book. 
D. If I had enough money, I could buy that English book.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) dùng để diễn tả một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại: If + S + V2/ed (đối với be dùng “were”), S + would/could + V (nguyên thể).

Câu gốc đưa ra thực tế ở hiện tại bằng “so”: “Tôi không có đủ tiền, vì vậy tôi không thể mua cuốn sách tiếng Anh đó”.

Để viết lại câu đồng nghĩa, ta phải dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra giả định trái thực tế (đổi thể từ phủ định sang khẳng định và lùi thì). Câu D áp dụng hoàn toàn chính xác cấu trúc và logic này. (Câu A, B dùng câu ước “wish” nhưng sai công thức thì; Câu C sai vì dùng điều kiện loại 1).

→ Chọn D. If I had enough money, I could buy that English book.

Dịch nghĩa: Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể mua cuốn sách tiếng Anh đó.

Câu 3

A. unimportant                      

B. importantly    
C. important       
D. importance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The storm was so terrible that we couldn’t go out. 
B. The storm was terrible enough for us to go out. 
C. It was such terrible storm that we couldn’t go out. 
D. The storm was too terrible that we couldn’t go out.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. unfriendly 
B. friendliness 
C. friend 
D. friendly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Despite the test was very difficult, many students got high scores. 
B. The test was very difficult, so many students got high scores. 
C. Because the test was very difficult, many students got high scores. 
D. Although the test was very difficult, many students got high scores.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP