Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO3) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO3). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hóa học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hòa tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO2, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng dưới đây. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.
|
|
Lần thứ nhất |
|
|
Thuốc A |
Thuốc B |
|
|
m0 (gam) |
1,503 |
0,725 |
|
m1 (gam) |
0,256 |
0,259 |
|
V (mL) |
8,10 |
4,10 |
a. Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm tối đa được 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b. Phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl + NaOH → NaCl + H2O.
c. Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d. Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Viên thuốc A (CaCO3)
|
Viên thuốc B (NaHCO3)
|
|
|
Bước 3
|
CaCO3 + 2HCl → CaCO3↓ + CO2 + H2O
|
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
|
|
Bước 4
|
NaOH + HCl → NaCl + H2O nHCl ban đầu = 0,1017.25 = 2,5425 mmol. nNaOH = 0,1008.8,1 = 0,81648 mmol = nHCl dư nHCl pư = 2,5425 – 0,81648 = 1,72602 mmol 0,256 g giảm 1,72602 mmol HCl 1,503 g giảm |
NaOH + HCl → NaCl + H2O nHCl ban đầu = 0,1017.25 = 2,5425 mmol. nNaOH = 0,1008.4,1 = 0,41328 mmol = nHCl dư nHCl pư = 2,5425 – 0,41328 = 2,12922 mmol 0,259 g giảm 2,12922 mmol HCl 0,725 g giảm |
a) Sai vì đúng là 10,13 mmol.
b) Sai vì phản ứng là CaCO3 + 2HCl → CaCO3↓ + CO2 + H2O.
c) Đúng. Burette cần tráng bằng dung dịch chuẩn độ là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d) Đúng. 1 viên thuốc A làm giảm 10,13 mmol HCl còn 1 viên thuốc B làm giảm 5,96 mmol HCl.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp số 3,34.
Giả sử ban đầu có 100 gam đường ẩm
mkk nóng = 3mđường ẩm = 300 gam
Vì trong quá trình sấy chỉ xảy ra sự bay hơi của nước nên msaccharose và mkhí khô không đổi.
mkk nóng thoát ra =
BTKL nước
Phần trăm khối lượng nước trong đường ẩm sau sấy: a = 3,34.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Để khảo sát yếu tố nhiệt độ thì nhiệt độ thay đổi còn các yếu tố khác được cố định như (1) thời gian; (2) nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4 đặc.
Ở điều kiện nhiệt độ khảo sát thì hỗn hợp trong quá trình phản ứng thường không màu do các chất phản ứng và sản phẩm đều không màu, không phải do thiết lập.
Câu 3
a. Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.
b. Trên mỗi phổ hồng ngoại của chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O – H.
c. Do X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hóa hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).
d. Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. đề xuất (1).
B. đề xuất (3).
C. đề xuất (4).
D. đề xuất (2).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
b. Phản ứng thủy phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
c. Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
d. Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
