Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3CaO.Al2O3 (kí hiệu là C3A), 2CaO.SiO2 (kí hiệu là C2S), 3CaO.SiO2 (kí hiệu là C3S), 4CaO.Al2O3.Fe2O3 (kí hiệu C4AF), CaSO4 (hay CaO.SO3), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:
Thành phần
CaO
SiO2
Al2O3
Fe2O3
SO3
Phụ gia
% khối lượng
67,76
22,20
5,61
2,40
1,60
0,43
Phần trăm theo khối lượng của 3CaO.SiO2 (C3S) trong loại xi măng Portland trên là x%. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3CaO.Al2O3 (kí hiệu là C3A), 2CaO.SiO2 (kí hiệu là C2S), 3CaO.SiO2 (kí hiệu là C3S), 4CaO.Al2O3.Fe2O3 (kí hiệu C4AF), CaSO4 (hay CaO.SO3), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:
|
Thành phần |
CaO |
SiO2 |
Al2O3 |
Fe2O3 |
SO3 |
Phụ gia |
|
% khối lượng |
67,76 |
22,20 |
5,61 |
2,40 |
1,60 |
0,43 |
Phần trăm theo khối lượng của 3CaO.SiO2 (C3S) trong loại xi măng Portland trên là x%. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số 61,6.
Giả sử có 100 gam xi măng Portland
Trong 100 gam xi măng Portland, đặt
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Để khảo sát yếu tố nhiệt độ thì nhiệt độ thay đổi còn các yếu tố khác được cố định như (1) thời gian; (2) nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4 đặc.
Ở điều kiện nhiệt độ khảo sát thì hỗn hợp trong quá trình phản ứng thường không màu do các chất phản ứng và sản phẩm đều không màu, không phải do thiết lập.
Lời giải
Đáp án:
Đáp số 3,34.
Giả sử ban đầu có 100 gam đường ẩm
mkk nóng = 3mđường ẩm = 300 gam
Vì trong quá trình sấy chỉ xảy ra sự bay hơi của nước nên msaccharose và mkhí khô không đổi.
mkk nóng thoát ra =
BTKL nước
Phần trăm khối lượng nước trong đường ẩm sau sấy: a = 3,34.
Câu 3
A. đề xuất (1).
B. đề xuất (3).
C. đề xuất (4).
D. đề xuất (2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm tối đa được 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b. Phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl + NaOH → NaCl + H2O.
c. Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d. Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
b. Phản ứng thủy phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
c. Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
d. Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.