Một hộp đựng các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau, ghi số từ 1 đến 100. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 4 và 6 là:
\(\frac{3}{{25}}\).
\(\frac{2}{{25}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Có tất cả 100 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 100 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Số chia hết cho cả 4 và 6 là số chia hết cho bội chung nhỏ nhất của 4 và 6, tức là chia hết cho 12.
Các số chia hết cho 12 từ 1 đến 100 là 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96.
Do đó, có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 4 và 6.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{8}{{100}} = \frac{2}{{25}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ là 5. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 5 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Đường thẳng song song với y = 3x – 5 phải có hệ số a = 3 và b ≠ –5.
Trong các thẻ, hàm số thỏa mãn điều kiện này là y = 3x và y = 3x + 2.
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi hàm số có đồ thị song song với đường thẳng y = 3x – 5.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{2}{5}.\)
Câu 2
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{9}{{40}}\).
\(\frac{{13}}{{40}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể khi chọn ngẫu nhiên một số là 40.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 40 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39 (có 13 số).
Trong đó, các số chia hết cho 9 là 9, 18, 27, 36 (có 4 số).
Số kết quả thuận lợi (chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9) là: 13 – 4 = 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 3
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.