Một chiếc hộp chứa 5 tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau, ghi các hàm số: y = 3x, y = 3x + 2, y = –3x + 1, y = 2x, y = –5 + 3x. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi hàm số có đồ thị song song với đường thẳng y = 3x – 5 là:
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ là 5. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 5 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Đường thẳng song song với y = 3x – 5 phải có hệ số a = 3 và b ≠ –5.
Trong các thẻ, hàm số thỏa mãn điều kiện này là y = 3x và y = 3x + 2.
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi hàm số có đồ thị song song với đường thẳng y = 3x – 5.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{2}{5}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không vượt quá 20 (từ 1 đến 20) là 20.
Ta phân tích 20 = 22. 5.
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Số nguyên tố cùng nhau với 20 là số không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5.
Các số thỏa mãn từ 1 đến 20 là 1, 3, 7, 9, 11, 13, 17, 19.
Do đó, có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố số được chọn và 20 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}.\)
Câu 2
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{9}{{40}}\).
\(\frac{{13}}{{40}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể khi chọn ngẫu nhiên một số là 40.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 40 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39 (có 13 số).
Trong đó, các số chia hết cho 9 là 9, 18, 27, 36 (có 4 số).
Số kết quả thuận lợi (chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9) là: 13 – 4 = 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 3
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.