Viết mỗi chữ cái trong cụm từ “TRUNG HOANG” lên một tấm thẻ. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi phụ âm là (không tính khoảng trắng):
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Cụm từ “TRUNG HOANG” có 10 chữ cái.
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ là 10.
Các thẻ ghi nguyên âm là U, O, A (có 3 thẻ).
Số thẻ ghi phụ âm là: 10 – 3 = 7.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{7}{{10}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{9}{{40}}\).
\(\frac{{13}}{{40}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể khi chọn ngẫu nhiên một số là 40.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 40 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39 (có 13 số).
Trong đó, các số chia hết cho 9 là 9, 18, 27, 36 (có 4 số).
Số kết quả thuận lợi (chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9) là: 13 – 4 = 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 2
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Các phân số có thể tạo được là: \(\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{1}{4};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{2}{1};\,\,\frac{2}{3};\,\,...;\,\,\frac{5}{1};\,\,\frac{5}{2};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{5}{4}.\)
Tổng số kết quả (phân số tạo được) là: 20.
Để phân số là số nguyên thì a phải chia hết cho b.
⦁ Nếu b = 1 thì a có thể là 2, 3, 4, 5 (có 4 phân số).
⦁ Nếu b = 2 thì a có thể là 4 (có 1 phân số).
⦁ Nếu b = 3, 4, 5 thì không có giá trị a nào lớn hơn và chia hết cho b trong tập hợp.
Tổng số kết quả thuận lợi là: 4 + 1 = 5.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
Câu 3
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{{17}}{{100}}\).
\(\frac{{83}}{{100}}\).
\(\frac{7}{{100}}\).
\(\frac{{93}}{{100}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{3}{{25}}\).
\(\frac{2}{{25}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.