Trò chơi vòng quay may mắn có một bánh xe được chia thành 10 hình quạt như nhau. Trong đó có 3 hình quạt ghi 100 điểm, 2 hình quạt ghi 200 điểm, 4 hình quạt ghi 50 điểm và 1 hình quạt ghi 500 điểm. Quay vòng quay may mắn, xác suất để mũi tên chỉ vào ô có ít nhất 100 điểm khi vòng quay dừng lại là:
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Tổng số ô trên vòng quay là 10. Có 10 kết quả có thể xảy ra khi mũi tên dừng lại. Các hình quạt như nhau nên 10 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Các ô có ít nhất 100 điểm (từ 100 điểm trở lên) bao gồm: ô 100 điểm (3 ô), ô 200 điểm (2 ô), ô 500 điểm (1 ô).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố mũi tên chỉ vào ô có ít nhất 100 điểm khi vòng quay dừng lại là:
3 + 2 + 1 = 6.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không vượt quá 20 (từ 1 đến 20) là 20.
Ta phân tích 20 = 22. 5.
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Số nguyên tố cùng nhau với 20 là số không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5.
Các số thỏa mãn từ 1 đến 20 là 1, 3, 7, 9, 11, 13, 17, 19.
Do đó, có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố số được chọn và 20 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}.\)
Câu 2
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{9}{{40}}\).
\(\frac{{13}}{{40}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể khi chọn ngẫu nhiên một số là 40.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 40 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39 (có 13 số).
Trong đó, các số chia hết cho 9 là 9, 18, 27, 36 (có 4 số).
Số kết quả thuận lợi (chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9) là: 13 – 4 = 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 3
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.