KH C nộp vào BIDV chi nhánh Hải phòng 1 UNC trị gía 300.000 yêu cầu ngân hàng trả tiền cho KH D có tài khoản taị VCB chi nhánh Lào cai. Hỏi BIDV chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào? (thanh toán điện tử liên ngân hàng) (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án B
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
BT1: Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn Cty Hồng Hà : 600.000
Có TK 4211- TG KKH (Công ty Hồng Hà)600.000
BT2: Nợ TK 4211- TG KKH (Công ty Hồng Hà): 600.000
Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000
Nợ TK 2111 - Cho vay trung hạn Công ty Tam đảo: 600.000
Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000
Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn Cty Hồng Hà- Nợ đủ TC: 600.000
Có TK 4211 (Công ty Tam Đảo): 600.000
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000
Có TK TG Công ty Tam Đảo: 600.000
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 3
Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và các giấy tờ liên quan cần thiết khác.
Tất cả những giấy tờ nêu trên
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (A): 100.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000
Có TK 4211 (A): 100.000
Nợ TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (B): 100.000
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000
Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000
Có TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (B): 100.000
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tài khoản phản ánh đối tượng kế toán là tài sản của ngân hàng có kết cấu là:
Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Có
Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Nợ
Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có
Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Nợ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi / Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi (4911, 4912, 4913)
Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi/ Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND
Nợ TK 801 - Chi phí trả lãi / Có TK 388 - Chi phí chờ phân bổ
Nợ TK Nợ TK 491 - Lãi phải trả (4911, 4912, 4913)/ Có TK 1011, 4211,…
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không thể thanh lý được.
Tài sản thế chấp không thể di dời được còn tài sản cầm cố có thể di dời được trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định là máy bay, tàu thuyền được coi là tài sản thế chấp.
Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sơ hữu được.
Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.