khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 7 Lưu

PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM).

(1,0 điểm). Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Tọa độ đỉnh: \({x_S} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2 \cdot 1}} = - 1;{y_S} = {\left( { - 1} \right)^2} + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 = - 4 \Rightarrow S\left( { - 1; - 4} \right)\).

Trục đối xứng: Đường thẳng \(x = - 1\).

Bề lõm: Hệ số \(a = 1 > 0\) nên bề lõm quay lên trên.

Bảng giá trị:

x

−3

−2

−1

0

1

\(y\)

\(0\)

\( - 3\)

\( - 4\)

\( - 3\)

\(0\)

Đồ thị:

Parabol cắt trục tung tại \(\left( {0; - 3} \right)\).

Parabol cắt trục hoành tại hai điểm \(\left( { - 3;0} \right)\)\(\left( {1;0} \right)\).

Đồ thị nhận đường thẳng \(x = - 1\) làm trục đối xứng và đi qua các điểm \(\left( { - 2; - 3} \right),\left( { - 1; - 4} \right)\).

PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM). Câu 1 (1,0 điểm). Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(1\).                     
B. \(2\).                     
C. \( - 3\).                  
D. \( - 1\).

Lời giải

Hàm số bậc hai \(y = - {x^2} + 4x - 3\) có hệ số \(a = - 1 < 0\), nên hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol.

Hoành độ đỉnh: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 2\).

Giá trị lớn nhất của hàm số là: \({y_{{\rm{max}}}} = - {2^2} + 4 \cdot 2 - 3 = - 4 + 8 - 3 = 1\)

\( \Rightarrow \) Chọn đáp án A.

Câu 2

A. \(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).      
B. \(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).
C. \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).       
D. \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Lời giải

Theo công thức lượng giác của hai góc phụ nhau: \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \quad {\rm{v\`a }}\quad \sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\( \Rightarrow \) Chọn đáp án D.

Câu 3

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(P \cap Q = \left( { - 1;5} \right)\).     
B. \(P \cap Q = \left( { - 2; + \infty } \right)\).                                  
C. \(P \cap Q = \left[ { - 1;5} \right)\).     
D. \(P \cap Q = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \left( {2; + \infty } \right)\).        
B. \(D = \left[ {2; + \infty } \right)\).      
C. \(D = \left( { - \infty ;2} \right]\).              
D. \(D = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).                       
B. \(S\left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).                              
C. \(S\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).                   
D. \(S\left( {\frac{2}{3};1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(R = 10\).            
B. \(R = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\).               
C. \(R = 10\sqrt 3 \).                                  
D. \(R = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP