khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 4 Lưu

Một hãng taxi có bảng giá như sau:

Giá mở cửa

1 km đầu tiên

Giá áp dụng từ km tiếp theo đến km thứ 25

Giá áp dụng từ sau km thứ 25

\(20\,000\) đồng

\(14\,000\) đồng/km

\(12\,000\) đồng/km

Một khách du lịch đặt xe di chuyển quãng đường \(30{\rm{\;km}}\). Số tiền du khách phải trả là:

A. \(404\,000\) đồng.

B. \(430\,000\) đồng. 
C. \(416\,000\) đồng. 
D. \(418\,000\) đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quãng đường \(30{\rm{\;km}}\) được tính tiền theo 3 chặng:

\(1{\rm{\;km}}\) đầu tiên: \(20\,000\) đồng.

\(24{\rm{\;km}}\) tiếp theo (từ km thứ 2 đến km thứ 25): \(24 \times 14\,000 = 336\,000\) đồng.

\(5{\rm{\;km}}\) còn lại (từ km thứ 26 đến km thứ 30): \(5 \times 12\,000 = 60\,000\) đồng.

Tổng số tiền phải trả là: \(T = 20\,000 + 336\,000 + 60\,000 = 416\,000\) (đồng).

Đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(1000{\rm{\;J}}\).                                
B. \(1500{\rm{\;J}}\).  
C. \(750{\rm{\;J}}\).                                  
D. \(800{\rm{\;J}}\).

Lời giải

Công \(A\) sinh bởi lực \(\vec F\) được tính theo công thức: \(A = \vec F \cdot \vec s = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\vec s} \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\vec s} \right)\).

Vì lực \(\vec F\) cùng hướng với độ dịch chuyển \(\vec s\) nên góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Vậy \(A = 50 \times 30 \times \cos 0^\circ = 1500{\rm{\;(J)}}\).

Đáp án: B

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O \equiv C\) nằm trên mặt đất (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét):

Trục \(Ox\) trùng với đường mặt đất \(AI\).

Trục \(Oy\) đi qua đỉnh \(D\) của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\).

Tọa độ các điểm liên quan trên mặt đất và đỉnh: \(C\left( {0;0} \right),D\left( {0;5,8} \right)\).

Điểm \(E\) cách \(C\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow E\left( {4;0} \right)\).

Điểm \(G\) cách \(E\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow G\left( {6;0} \right)\).

Điểm \(I\) cách \(G\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow I\left( {8;0} \right)\).

Điểm \(A\) cách \(C\) một khoảng \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow A\left( { - 3;0} \right)\).

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng đứng đi qua \(A\) và cách \(A\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow B\left( { - 3;4} \right)\).

\(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\left( {0;5,8} \right)\) nằm trên \(Oy\), nên phương trình có dạng \(\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + 5,8\quad \left( {{a_1} < 0} \right)\).

Lại có \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(B\) nên \(4 = 9{a_1} + 5,8 \Rightarrow {a_1} = - 0,2\) (thỏa mãn).

Vậy \(\left( {{P_1}} \right):y = - 0,2{x^2} + 5,8\).

Điểm \(F\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(E\left( {4;0} \right)\), nên \({x_F} = 4\), suy ra \({y_F} = - 0,2 \cdot {4^2} + 5,8 = 2,6\).

Tọa độ điểm \(F\)\(F\left( {4;2,6} \right)\).

\(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\) nằm trên đường thẳng thẳng đứng qua \(G\left( {6;0} \right)\), nên \({x_H} = 6\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) có dạng \(y = {a_2}{x^2} + bx + c\quad \left( {{a_2} > 0} \right)\).

\({x_H} = 6\) nên \( - \frac{b}{{2{a_2}}} = 6 \Rightarrow b = - 12{a_2}\).

Hai parabol nối nhau trơn tru tại \(F\left( {4;2,6} \right)\) nên \(F \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra \(16{a_2} + 4b + c = 2,6\). Thay \(b = - 12{a_2}\) vào ta được \( - 32{a_2} + c = 2,6\).

Điểm \(K\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(I\left( {8;0} \right)\), nên \({x_K} = 8\)\(K \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra

\({y_K} = 64{a_2} + 8b + c = 64{a_2} + 8 \cdot \left( { - 12{a_2}} \right) + c = - 32{a_2} + c = 2,6\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt đất là \(2,6{\rm{\;m\'e t}}\).

Câu 3

A. \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

B. \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {CB} \) là hai vectơ đối nhau.

C. \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} \).       
D. \(\left| {\overrightarrow {MN} \left| = \right|\overrightarrow {BC} } \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Cỡ mẫu \(n = 13\).
Đúng
Sai
b) Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
d) Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MB} \).           

B. \(\overrightarrow {AB} = - 5\overrightarrow {MB} \).       
C. \(\overrightarrow {AB} = - 4\overrightarrow {MB} \).                         
D. \(\overrightarrow {AB} = 5\overrightarrow {MB} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP