khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 135 Lưu

(1,0 điểm). Một kỹ sư thiết kế đoạn đường ray tàu lượn như hình vẽ gồm: phần thứ nhất là một phần của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\) cách mặt đất \(5,8{\rm{\;m}}\), phần thứ hai là một phần của parabol \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\). Hai parabol này nối tiếp với nhau trơn tru tại điểm \(F\). Khoảng cách từ \(K\) đến mặt đất bằng bao nhiêu mét?

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc t (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O \equiv C\) nằm trên mặt đất (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét):

Trục \(Ox\) trùng với đường mặt đất \(AI\).

Trục \(Oy\) đi qua đỉnh \(D\) của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\).

Tọa độ các điểm liên quan trên mặt đất và đỉnh: \(C\left( {0;0} \right),D\left( {0;5,8} \right)\).

Điểm \(E\) cách \(C\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow E\left( {4;0} \right)\).

Điểm \(G\) cách \(E\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow G\left( {6;0} \right)\).

Điểm \(I\) cách \(G\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow I\left( {8;0} \right)\).

Điểm \(A\) cách \(C\) một khoảng \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow A\left( { - 3;0} \right)\).

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng đứng đi qua \(A\) và cách \(A\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow B\left( { - 3;4} \right)\).

Vì \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\left( {0;5,8} \right)\) nằm trên \(Oy\), nên phương trình có dạng \(\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + 5,8\quad \left( {{a_1} < 0} \right)\).

Lại có \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(B\) nên \(4 = 9{a_1} + 5,8 \Rightarrow {a_1} = - 0,2\) (thỏa mãn).

Vậy \(\left( {{P_1}} \right):y = - 0,2{x^2} + 5,8\).

Điểm \(F\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(E\left( {4;0} \right)\), nên \({x_F} = 4\), suy ra \({y_F} = - 0,2 \cdot {4^2} + 5,8 = 2,6\).

Tọa độ điểm \(F\) là \(F\left( {4;2,6} \right)\).

Vì \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\) nằm trên đường thẳng thẳng đứng qua \(G\left( {6;0} \right)\), nên \({x_H} = 6\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) có dạng \(y = {a_2}{x^2} + bx + c\quad \left( {{a_2} > 0} \right)\).

Vì \({x_H} = 6\) nên \( - \frac{b}{{2{a_2}}} = 6 \Rightarrow b = - 12{a_2}\).

Hai parabol nối nhau trơn tru tại \(F\left( {4;2,6} \right)\) nên \(F \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra \(16{a_2} + 4b + c = 2,6\). Thay \(b = - 12{a_2}\) vào ta được \( - 32{a_2} + c = 2,6\).

Điểm \(K\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(I\left( {8;0} \right)\), nên \({x_K} = 8\) và \(K \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra

\({y_K} = 64{a_2} + 8b + c = 64{a_2} + 8 \cdot \left( { - 12{a_2}} \right) + c = - 32{a_2} + c = 2,6\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt đất là \(2,6{\rm{\;m\'e t}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quãng đường \(30{\rm{\;km}}\) được tính tiền theo 3 chặng:

\(1{\rm{\;km}}\) đầu tiên: \(20\,000\) đồng.

\(24{\rm{\;km}}\) tiếp theo (từ km thứ 2 đến km thứ 25): \(24 \times 14\,000 = 336\,000\) đồng.

\(5{\rm{\;km}}\) còn lại (từ km thứ 26 đến km thứ 30): \(5 \times 12\,000 = 60\,000\) đồng.

Tổng số tiền phải trả là: \(T = 20\,000 + 336\,000 + 60\,000 = 416\,000\) (đồng).

Đáp án: C

Câu 2

A. \(1000{\rm{\;J}}\).                                
B. \(1500{\rm{\;J}}\).  
C. \(750{\rm{\;J}}\).                                  
D. \(800{\rm{\;J}}\).

Lời giải

Công \(A\) sinh bởi lực \(\vec F\) được tính theo công thức: \(A = \vec F \cdot \vec s = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\vec s} \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\vec s} \right)\).

Vì lực \(\vec F\) cùng hướng với độ dịch chuyển \(\vec s\) nên góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Vậy \(A = 50 \times 30 \times \cos 0^\circ = 1500{\rm{\;(J)}}\).

Đáp án: B

Câu 3

a) \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AC} \). 
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BN} \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(P\) là điểm trên đoạn \(AN\) sao cho \(B,M,P\) thẳng hàng. Khi đó \(\overrightarrow {BP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overrightarrow {AC} \).                     
B. \(\overrightarrow {BD} \). 
C. \(\overrightarrow {CA} \).                          
D. \(\overrightarrow {DB} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Cỡ mẫu \(n = 13\).
Đúng
Sai
b) Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
d) Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP