khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 8 Lưu

(1,0 điểm). Một kỹ sư thiết kế đoạn đường ray tàu lượn như hình vẽ gồm: phần thứ nhất là một phần của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\) cách mặt đất \(5,8{\rm{\;m}}\), phần thứ hai là một phần của parabol \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\). Hai parabol này nối tiếp với nhau trơn tru tại điểm \(F\). Khoảng cách từ \(K\) đến mặt đất bằng bao nhiêu mét?

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc t (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O \equiv C\) nằm trên mặt đất (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét):

Trục \(Ox\) trùng với đường mặt đất \(AI\).

Trục \(Oy\) đi qua đỉnh \(D\) của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\).

Tọa độ các điểm liên quan trên mặt đất và đỉnh: \(C\left( {0;0} \right),D\left( {0;5,8} \right)\).

Điểm \(E\) cách \(C\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow E\left( {4;0} \right)\).

Điểm \(G\) cách \(E\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow G\left( {6;0} \right)\).

Điểm \(I\) cách \(G\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow I\left( {8;0} \right)\).

Điểm \(A\) cách \(C\) một khoảng \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow A\left( { - 3;0} \right)\).

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng đứng đi qua \(A\) và cách \(A\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow B\left( { - 3;4} \right)\).

\(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\left( {0;5,8} \right)\) nằm trên \(Oy\), nên phương trình có dạng \(\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + 5,8\quad \left( {{a_1} < 0} \right)\).

Lại có \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(B\) nên \(4 = 9{a_1} + 5,8 \Rightarrow {a_1} = - 0,2\) (thỏa mãn).

Vậy \(\left( {{P_1}} \right):y = - 0,2{x^2} + 5,8\).

Điểm \(F\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(E\left( {4;0} \right)\), nên \({x_F} = 4\), suy ra \({y_F} = - 0,2 \cdot {4^2} + 5,8 = 2,6\).

Tọa độ điểm \(F\)\(F\left( {4;2,6} \right)\).

\(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\) nằm trên đường thẳng thẳng đứng qua \(G\left( {6;0} \right)\), nên \({x_H} = 6\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) có dạng \(y = {a_2}{x^2} + bx + c\quad \left( {{a_2} > 0} \right)\).

\({x_H} = 6\) nên \( - \frac{b}{{2{a_2}}} = 6 \Rightarrow b = - 12{a_2}\).

Hai parabol nối nhau trơn tru tại \(F\left( {4;2,6} \right)\) nên \(F \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra \(16{a_2} + 4b + c = 2,6\). Thay \(b = - 12{a_2}\) vào ta được \( - 32{a_2} + c = 2,6\).

Điểm \(K\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(I\left( {8;0} \right)\), nên \({x_K} = 8\)\(K \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra

\({y_K} = 64{a_2} + 8b + c = 64{a_2} + 8 \cdot \left( { - 12{a_2}} \right) + c = - 32{a_2} + c = 2,6\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt đất là \(2,6{\rm{\;m\'e t}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(1000{\rm{\;J}}\).                                
B. \(1500{\rm{\;J}}\).  
C. \(750{\rm{\;J}}\).                                  
D. \(800{\rm{\;J}}\).

Lời giải

Công \(A\) sinh bởi lực \(\vec F\) được tính theo công thức: \(A = \vec F \cdot \vec s = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\vec s} \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\vec s} \right)\).

Vì lực \(\vec F\) cùng hướng với độ dịch chuyển \(\vec s\) nên góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Vậy \(A = 50 \times 30 \times \cos 0^\circ = 1500{\rm{\;(J)}}\).

Đáp án: B

Lời giải

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Tọa độ đỉnh \({x_I} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1 \Rightarrow {y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 2 = 3 \Rightarrow I\left( {1;3} \right)\).

Trục đối xứng: Đường thẳng \(x = 1\).

Chiều biến thiên: Vì \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Bảng biến thiên:

PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.  Câu 1 (1,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 2\). (ảnh 1)

Đồ thị:

Đồ thị là một Parabol có bề lõm quay xuống dưới.

Bảng giá trị đặc biệt:

\(x\)

−1

0

1

2

3

\(y\)

\( - 1\)

\(2\)

\(3\)

\(2\)

\( - 1\)

Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(\left( {1 - \sqrt 3 ;0} \right)\)\(\left( {1 + \sqrt 3 ;0} \right)\).

                                     PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.  Câu 1 (1,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 2\). (ảnh 2)

Câu 3

A. \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

B. \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {CB} \) là hai vectơ đối nhau.

C. \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} \).       
D. \(\left| {\overrightarrow {MN} \left| = \right|\overrightarrow {BC} } \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Cỡ mẫu \(n = 13\).
Đúng
Sai
b) Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
d) Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MB} \).           

B. \(\overrightarrow {AB} = - 5\overrightarrow {MB} \).       
C. \(\overrightarrow {AB} = - 4\overrightarrow {MB} \).                         
D. \(\overrightarrow {AB} = 5\overrightarrow {MB} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP