PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng 2,94 J.
b. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1100 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là 1000 J.
c. Một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở −20°C, biết nhiệt nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của nước đá lên đến 0oC là 4200 J.
d. Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Cơ năng giảm ΔE = mg(h1 - h2) = 0,1×9,8×(10-7) = 2,94 J, phần giảm chuyển thành nội năng.
b) Đúng
Công khí thực hiện W = pΔV = 3×10^5 × 0,007 = 2100 J, nên A = -2100 J. Vì ΔU = -1100 J nên Q = ΔU - A = -1100 + 2100 = 1000 J.
c) Đúng
Q = mcΔt = 0,1×2,1×10^3×20 = 4200 J.
d) Sai
Nước và rượu có nhiệt dung riêng khác nhau, nên nhiệt lượng không bằng nhau.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Từ thời điểm đầu đến phút thứ 6 ta thấy nhiệt độ của nước đá giảm dần.
b. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
c. Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết.
d. Sau phút thứ 10 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh.
Lời giải
a) Sai
Từ đầu đến phút thứ 6, nhiệt độ tăng dần.
b) Đúng
Từ phút 6 đến phút 10 là đoạn nhiệt độ không đổi, nước đá đang nóng chảy.
c) Đúng
Sau phút 10 nước đá đã tan hết.
d) Sai
Sau phút 10 chỉ còn nước lỏng.
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt lượng để đun nước từ 20°C đến 100°C: Q1 = mcΔt = 0,3×4200×80 = 100 800 J.
Nhiệt lượng cung cấp trong 2 phút: Q = Pt = 1000×120 = 120 000 J.
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi: Q2 = 120 000 - 100 800 = 19 200 J.
Khối lượng nước bay hơi: m = Q2/L = 19 200 / (2,26×10^6) = 0,0085 kg = 8,5 g.
Khối lượng nước còn lại: 300 - 8,5 ≈ 292 g.
Đáp án: 292
Câu 3
a. Cần cung cấp nhiệt lượng 3,9.105 J để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm.
b. Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1K.
c. Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20oC lên 658oC
d. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 658oC và hóa lỏng hoàn toàn là 96164,8 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất.
B. Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
C. Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một kg chất lỏng ở nhiệt độ hóa hơi.
D. Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
