Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Một bệnh nhân quên tháo chiếc vòng tay bằng vàng có dạng một vòng tròn, phẳng, khép kín. Biết chiếc vòng có đường kính 5,0 cm, điện trở 0,02 W. Trong một phân đoạn quét ảnh, từ trường của máy xuất hiện có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng của chiếc vòng và có độ lớn biến thiên một lượng \(\Delta B = 0,05\) T trong khoảng thời gian 0,01 s (hướng của \(\vec B\) không đổi)
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Một bệnh nhân quên tháo chiếc vòng tay bằng vàng có dạng một vòng tròn, phẳng, khép kín. Biết chiếc vòng có đường kính 5,0 cm, điện trở 0,02 W. Trong một phân đoạn quét ảnh, từ trường của máy xuất hiện có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng của chiếc vòng và có độ lớn biến thiên một lượng \(\Delta B = 0,05\) T trong khoảng thời gian 0,01 s (hướng của \(\vec B\) không đổi)
Trong phân đoạn quét ảnh này, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(S = \pi {\left( {\frac{{0,05}}{2}} \right)^2} = 1,963 \times {10^{ - 3}},{{\rm{m}}^2}.\)
\(\mathcal{E} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}} \approx 0,20,{\rm{V}}.\)
Đáp án: 0,20
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay trong phân đoạn quét ảnh này là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án:
\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{0,20}}{{0,02}} = 10,0,{\rm{A}}.\)
Đáp án: 10,0
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
B. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\) (V).
C. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
D. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\omega t\) (V).
Lời giải
Đáp án đúng là B.
\(\Phi = NBS\cos \omega t.\)
\(\mathcal{E} = - \frac{{d\Phi }}{{dt}} = NBS\omega \sin \omega t.\)
Câu 2
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
hiện tượng cộng hưởng cơ.
hiện tượng đối lưu nhiệt.
Lời giải
Đáp án đúng là A.
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 3
a. Đường kính hạt nhân vào cỡ \({10^{ - 13}}\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b. Điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích rất nhỏ ở tâm nguyên tử.
c. Phần lớn thể tích của nguyên tử là không gian trống rỗng.
d. Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều bên trong nguyên tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
không thay đổi.
giảm đi một nửa.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
một hạt nhân trung bình vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
một hạt nhân nhẹ và một hạt nhân nặng tổng hợp thành một hạt nhân nặng hơn.
một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(B = \frac{F}{{I\ell cos\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell tan\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell sin\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell }}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.