khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 50 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Một bệnh nhân quên tháo chiếc vòng tay bằng vàng có dạng một vòng tròn, phẳng, khép kín. Biết chiếc vòng có đường kính 5,0 cm, điện trở 0,02 W. Trong một phân đoạn quét ảnh, từ trường của máy xuất hiện có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng của chiếc vòng và có độ lớn biến thiên một lượng \(\Delta B = 0,05\) T trong khoảng thời gian 0,01 s (hướng của \(\vec B\) không đổi)

Trong phân đoạn quét ảnh này, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,20

\(S = \pi {\left( {\frac{{0,05}}{2}} \right)^2} = 1,963 \times {10^{ - 3}},{{\rm{m}}^2}.\)

\(\mathcal{E} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}} \approx 0,20,{\rm{V}}.\)

Đáp án: 0,20

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay trong phân đoạn quét ảnh này là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10,0

\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{0,20}}{{0,02}} = 10,0,{\rm{A}}.\)

Đáp án: 10,0

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).

B. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\) (V).

C. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).

D. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\omega t\) (V).

Lời giải

Đáp án đúng là B.

\(\Phi = NBS\cos \omega t.\)

\(\mathcal{E} = - \frac{{d\Phi }}{{dt}} = NBS\omega \sin \omega t.\)

Câu 2

a. Đường kính hạt nhân vào cỡ \({10^{ - 13}}\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích rất nhỏ ở tâm nguyên tử.

Đúng
Sai

c. Phần lớn thể tích của nguyên tử là không gian trống rỗng.

Đúng
Sai

d. Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều bên trong nguyên tử.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Đường kính hạt nhân cỡ \({10^{ - 14}},{\rm{m}}\).

b) Đúng.

Điện tích dương tập trung trong hạt nhân.

c) Đúng.

Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng không gian trống.

d) Sai.

Khối lượng hầu như tập trung trong hạt nhân.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\({e_c} = - \frac{{\Delta t}}{{\Delta \phi }}.\)

B.

\({e_c} = - \frac{1}{{\Delta \phi .\Delta t}}.\)

C.

\({e_c} = - \Delta \phi .\Delta t.\)

D.

\({e_c} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

thời gian duy trì dòng điện cảm ứng.

B.

chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.

C.

độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.

D.

độ lớn của suất điện động cảm ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP