Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 105 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C.
a. Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 9,5.10-21 J.
b. Qúa trình biến đổi trạng thái khí trong lốp xe là quá trình đẳng nhiệt.
c. Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.
d. Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,917.105 Pa.
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là \(\bar Wd = \frac{3}{2}kT\).
Độ tăng động năng là \(\Delta \bar Wd = \frac{3}{2}k({T_2} - {T_1}) = \frac{3}{2} \times 1,38 \times {10^{ - 23}} \times (315 - 276) \approx 8,07 \times {10^{ - 22}},{\rm{J}}\).
Giá trị này không bằng \(9,5 \times {10^{ - 21}},{\rm{J}}\).
b) Sai. Thể tích lốp xe không đổi nên đây là quá trình đẳng tích, không phải đẳng nhiệt.
c) Đúng. Áp suất của khí trong lốp xe là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm với thành lốp.
d) Đúng. Quá trình đẳng tích có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\). Với \({T_1} = 3 + 273 = 276,{\rm{K}}\) và \({T_2} = 42 + 273 = 315,{\rm{K}}\),
Suy ra \({p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 3,42 \times {10^5} \times \frac{{315}}{{276}} \approx 3,90 \times {10^5},{\rm{Pa}} \approx 3,9 \times {10^5},{\rm{Pa}}\). Vì vậy phát biểu (d) là đúng.
Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng định luật Charles trong quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Vì thể tích tăng thêm 3% so với ban đầu nên \({V_2} = 1,03{V_1}\). Nhiệt độ tăng thêm \(6,{\rm{K}}\) nên \({T_2} = {T_1} + 6\).
Thay vào phương trình: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{1,03{V_1}}}{{{T_1} + 6}}\). Rút gọn \({V_1}\): \(\frac{1}{{{T_1}}} = \frac{{1,03}}{{{T_1} + 6}}\).
Suy ra \({T_1} + 6 = 1,03{T_1}\), nên \(6 = 0,03{T_1}\).
Do đó \({T_1} = \frac{6}{{0,03}} = 200,{\rm{K}}\).
Đáp án: 200
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Với \({p_1} = 1,5,{\rm{atm}}\), \({V_1} = 2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\), \({T_1} = 47 + 273 = 320,{\rm{K}}\), \({p_2} = 21,{\rm{atm}}\), \({V_2} = 0,2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\),
Suy ra \({T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{21 \times 0,2 \times 320}}{{1,5 \times 2}} = 448,{\rm{K}}\). Đổi sang độ C: \({t_2} = 448 - 273 = {175^\circ }{\rm{C}}\).
Đáp án: 175
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \({\rm{p}} = {\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
B. \({\rm{p}} = \frac{2}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
C. \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
D. \({\rm{p}} = \frac{3}{2}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.