khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 61 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Một vận động viên bóng rổ đứng ném bóng vào rổ. Quỹ đạo chuyển động của quả bóng là một đường cong Parabol \(\left( P \right):h = a{t^2} + bt + c\) (\(a,b,c \in \mathbb{R},a \ne 0\)) phụ thuộc theo thời gian \(t\) được tính bằng giây. Biết rằng, sau 1 giây ném bóng ra thì quả bóng đạt độ cao 2 m so với mặt đất và quả bóng đạt vị trí cao nhất là 3 m sau 2 giây được ném lên.

a) Đường cong \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {2;3} \right)\).
Đúng
Sai
b) Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a + b = 0}\\{4a + 2b + c = 3}\\{a + b + c = 2}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm \(t = 3\left( {\rm{s}} \right)\) thì độ cao của quả bóng bằng \(h = 2\left( {\rm{m}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Trong quá trình chuyển động, quả bóng đạt độ cao trên \(2\left( {\rm{m}} \right)\) trong 2 giây.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Sau \(2\)s, quả bóng đạt vị trí cao nhất là \(3\)m nên đỉnh của Parabol là \(I\left( {2;3} \right)\).

b) Sai. Quỹ đạo là Parabol \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) (\(a \ne 0\)).

Sau \(1\)s, độ cao là \(2\)m, tức là \(h\left( 1 \right) = 2 \Rightarrow a + b + c = 2\).

Vì đỉnh của Parabol là \(I\left( {2;3} \right)\) nên \(h\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow 4a + 2b + c = 3\) và hoành độ đỉnh

\( - \frac{b}{{2a}} = 2 \Rightarrow 4a + b = 0\).

Từ đó, ta có hệ phương trình đúng là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4a + b = 0}\\{4a + 2b + c = 3}\\{a + b + c = 2}\end{array}} \right.\).

c) Đúng. Giải hệ phương trình trên ta suy ra \(a =  - 1,b = 4,c =  - 1\).

Công thức độ cao: \(h\left( t \right) =  - {t^2} + 4t - 1\).

Tại \(t = 3\left( {\rm{s}} \right)\) ta có \(h\left( 3 \right) =  - {3^2} + 4 \cdot 3 - 1 =  - 9 + 12 - 1 = 2\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Đúng. Quả bóng đạt độ cao trên \(2\left( {\rm{m}} \right)\) khi và chỉ khi:

\(h\left( t \right) > 2 \Leftrightarrow  - {t^2} + 4t - 1 > 2 \Leftrightarrow  - {t^2} + 4t - 3 > 0 \Leftrightarrow 1 < t < 3\).

Khoảng thời gian này kéo dài \(3 - 1 = 2\) giây.

Kết luận: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm trung bình của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
b) Số trung vị của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
c) Phương sai của lớp A, lớp B lần lượt bằng \(s_A^2 = 4,3136\); \(s_B^2 = 3,0816\).
Đúng
Sai
d) Dựa vào phương sai của hai mẫu số liệu, lớp B có điểm số đồng đều hơn lớp A.
Đúng
Sai

Lời giải

Số liệu điểm số khảo sát của hai lớp (mỗi lớp có \(N = 25\) học sinh):

Lớp A được sắp xếp tăng dần: \(2,2,3,3,4,4,5,5,5,5,5,6,6,7,7,7,7,7,7,8,8,8,9,9,9\).

Lớp B được sắp xếp tăng dần: \(3,3,4,4,5,5,5,5,6,6,6,6,6,7,7,7,7,7,7,7,8,8,9,9,10\).

a) Sai. Số trung bình: \({\bar x_A} = \frac{{148}}{{25}} = 5,92\); \({\bar x_B} = \frac{{157}}{{25}} = 6,28\). Vậy \({\bar x_A} = 5,92 < {\bar x_B} = 6,28\).

b) Sai. Số trung vị (giá trị thứ 13 trong dãy đã sắp xếp): \({M_{eA}} = 6,\quad {M_{eB}} = 6\).

c) Đúng. Phương sai:

\(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Ai}^2 - {\left( {{{\bar x}_A}} \right)^2} = \frac{{984}}{{25}} - {\left( {5,92} \right)^2} = 39,36 - 35,0464 = 4,3136\).

\(s_B^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Bi}^2 - {\left( {{{\bar x}_B}} \right)^2} = \frac{{1063}}{{25}} - {\left( {6,28} \right)^2} = 42,52 - 39,4384 = 3,0816\).

d) Đúng. \(s_B^2 = 3,0816 < s_A^2 = 4,3136\) nên điểm số lớp B đồng đều hơn lớp A.

Kết luận: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

Câu 2

A. \(\left( { - 3;2} \right)\). 
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;0} \right)\). 
D. \(\left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\), ta thấy từ trái sang phải đồ thị có hướng đi xuống từ điểm \(\left( { - 1;4} \right)\) đến điểm \(\left( {1;0} \right)\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Đáp án chọn: B.

Câu 5

A. \(OM = 3\).        
B. \(OM = 4\).      
C. \(OM = 25\).    
D. \(OM = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 2} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;8} \right)\).               
C. \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2} \right)\).                 
D. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\vec u = \left( {2; - 3} \right)\).    
B. \(\vec u = \left( {2;3} \right)\).    
C. \(\vec u = \left( { - 3;2} \right)\).         
D. \(\vec u = \left( {3;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP