khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 47 Lưu

Một chiếc xe được kéo trên sàn dưới tác dụng của lực không đổi \(\vec F\) có độ lớn bằng 50 N, hợp với phương ngang một góc \(\alpha  = 30^\circ \). Lực \(\vec F\) được phân tích thành hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) theo công thức \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \) (như hình vẽ). Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) khi vật chuyển động có dạng \(a\sqrt b \) với \(a,b \in \mathbb{N},b \le 3\). Tính \(a + b\).

loading...

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

28

Phân tích lực \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \), trong đó \(\overrightarrow {{F_2}} \) là thành phần lực theo phương nằm ngang và \(\overrightarrow {{F_1}} \) theo phương thẳng đứng.

Độ lớn của thành phần lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) nằm ngang là: \({F_2} = F \cdot \cos 30^\circ  = 50 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25\sqrt 3 {\rm{\;(N)}}\).

Theo đề bài, \({F_2}\) có dạng \(a\sqrt b \) với \(a,b \in \mathbb{N},b \le 3\).

Suy ra \(a = 25\) và \(b = 3\).

Giá trị của biểu thức \(a + b\) là: \(a + b = 25 + 3 = 28\).

Đáp án điền: 28.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm trung bình của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
b) Số trung vị của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
c) Phương sai của lớp A, lớp B lần lượt bằng \(s_A^2 = 4,3136\); \(s_B^2 = 3,0816\).
Đúng
Sai
d) Dựa vào phương sai của hai mẫu số liệu, lớp B có điểm số đồng đều hơn lớp A.
Đúng
Sai

Lời giải

Số liệu điểm số khảo sát của hai lớp (mỗi lớp có \(N = 25\) học sinh):

Lớp A được sắp xếp tăng dần: \(2,2,3,3,4,4,5,5,5,5,5,6,6,7,7,7,7,7,7,8,8,8,9,9,9\).

Lớp B được sắp xếp tăng dần: \(3,3,4,4,5,5,5,5,6,6,6,6,6,7,7,7,7,7,7,7,8,8,9,9,10\).

a) Sai. Số trung bình: \({\bar x_A} = \frac{{148}}{{25}} = 5,92\); \({\bar x_B} = \frac{{157}}{{25}} = 6,28\). Vậy \({\bar x_A} = 5,92 < {\bar x_B} = 6,28\).

b) Sai. Số trung vị (giá trị thứ 13 trong dãy đã sắp xếp): \({M_{eA}} = 6,\quad {M_{eB}} = 6\).

c) Đúng. Phương sai:

\(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Ai}^2 - {\left( {{{\bar x}_A}} \right)^2} = \frac{{984}}{{25}} - {\left( {5,92} \right)^2} = 39,36 - 35,0464 = 4,3136\).

\(s_B^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Bi}^2 - {\left( {{{\bar x}_B}} \right)^2} = \frac{{1063}}{{25}} - {\left( {6,28} \right)^2} = 42,52 - 39,4384 = 3,0816\).

d) Đúng. \(s_B^2 = 3,0816 < s_A^2 = 4,3136\) nên điểm số lớp B đồng đều hơn lớp A.

Kết luận: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

Câu 2

A. \(\left( { - 3;2} \right)\). 
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;0} \right)\). 
D. \(\left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\), ta thấy từ trái sang phải đồ thị có hướng đi xuống từ điểm \(\left( { - 1;4} \right)\) đến điểm \(\left( {1;0} \right)\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Đáp án chọn: B.

Câu 5

A. \(OM = 3\).        
B. \(OM = 4\).      
C. \(OM = 25\).    
D. \(OM = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 2} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;8} \right)\).               
C. \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2} \right)\).                 
D. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\vec u = \left( {2; - 3} \right)\).    
B. \(\vec u = \left( {2;3} \right)\).    
C. \(\vec u = \left( { - 3;2} \right)\).         
D. \(\vec u = \left( {3;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP