khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 11 Lưu

Ông An có một vườn rau hình chữ nhật với chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Ông An muốn mở rộng thêm diện tích vườn rau của nhà mình nên đã tăng cả chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn thêm 5 m. Lúc này ông An đo được diện tích của mảnh vườn không vượt quá \(153{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Chiều dài lớn nhất của vườn rau sau khi ông An mở rộng bằng bao nhiêu?

Đáp án ___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 17

Gọi chiều rộng ban đầu của vườn rau là \(x\) (m, \(x > 0\)).

Chiều dài ban đầu của vườn rau là \(3x\) (m).

Sau khi mở rộng thêm \(5\)m cho cả hai kích thước:

Chiều rộng mới là \(x + 5\) (m).

Chiều dài mới là \(3x + 5\) (m).

Diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng không vượt quá \(153{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\):

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) \le 153 \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x + 25 \le 153 \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x - 128 \le 0\).

Giải bất phương trình bậc hai \(3{x^2} + 20x - 128 \le 0\):

Tam thức có nghiệm \(x = 4\) và \(x =  - \frac{{32}}{3}\).

Do \(x > 0\) nên ta được \(0 < x \le 4\).

Chiều dài lớn nhất của vườn rau sau khi mở rộng đạt được khi \(x = 4\). Khi đó chiều dài lớn nhất của vườn rau là \(3 \cdot 4 + 5 = 17{\rm{\;(m)}}\).

Đáp án điền: 17.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\vec u = \left( {2; - 3} \right)\).    
B. \(\vec u = \left( {2;3} \right)\).    
C. \(\vec u = \left( { - 3;2} \right)\).         
D. \(\vec u = \left( {3;2} \right)\).

Lời giải

Ta có vectơ \(\vec u = 2\vec j - 3\vec i =  - 3\vec i + 2\vec j\).

Do đó, tọa độ của vectơ \(\vec u\) trong hệ trục \(Oxy\) là \(\vec u = \left( { - 3;2} \right)\).

Đáp án chọn: C.

Câu 2

A. \(O\left( { - 2;1} \right)\).               
B. \(O\left( { - 1;4} \right)\).  
C. \(O\left( { - 2;8} \right)\).                    
D. \(O\left( { - 4;2} \right)\).

Lời giải

Tâm \(O\) của hình bình hành \(ABCD\) là trung điểm của đường chéo \(BD\).

Tọa độ điểm \(O\) được tính theo công thức trung điểm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_O} = \frac{{{x_B} + {x_D}}}{2} = \frac{{1 + \left( { - 3} \right)}}{2} =  - 1}\\{{y_O} = \frac{{{y_B} + {y_D}}}{2} = \frac{{3 + 5}}{2} = 4}\end{array}} \right.\).

Vậy tọa độ tâm là \(O\left( { - 1;4} \right)\).

Đáp án chọn: B.

Câu 3

A. \(x = 1\).             
B. \(x = - 1\).        
C. \(x = 2\).           
D. \(x = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 3,742.                 
B. 3,74.                  
C. 3,741.               
D. 3,75.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 2} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;8} \right)\).               
C. \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2} \right)\).                 
D. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 6.                        
B. 12.                     
C. \(3\sqrt 3 \).     
D. \(6\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 3;2} \right)\). 
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;0} \right)\). 
D. \(\left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP