khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 57 Lưu

Ông An có một vườn rau hình chữ nhật với chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Ông An muốn mở rộng thêm diện tích vườn rau của nhà mình nên đã tăng cả chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn thêm 5 m. Lúc này ông An đo được diện tích của mảnh vườn không vượt quá \(153{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Chiều dài lớn nhất của vườn rau sau khi ông An mở rộng bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

17

Gọi chiều rộng ban đầu của vườn rau là \(x\) (m, \(x > 0\)).

Chiều dài ban đầu của vườn rau là \(3x\) (m).

Sau khi mở rộng thêm \(5\)m cho cả hai kích thước:

Chiều rộng mới là \(x + 5\) (m).

Chiều dài mới là \(3x + 5\) (m).

Diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng không vượt quá \(153{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\):

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) \le 153 \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x + 25 \le 153 \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x - 128 \le 0\).

Giải bất phương trình bậc hai \(3{x^2} + 20x - 128 \le 0\):

Tam thức có nghiệm \(x = 4\) và \(x =  - \frac{{32}}{3}\).

Do \(x > 0\) nên ta được \(0 < x \le 4\).

Chiều dài lớn nhất của vườn rau sau khi mở rộng đạt được khi \(x = 4\). Khi đó chiều dài lớn nhất của vườn rau là \(3 \cdot 4 + 5 = 17{\rm{\;(m)}}\).

Đáp án điền: 17.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm trung bình của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
b) Số trung vị của lớp A lớn hơn lớp B.
Đúng
Sai
c) Phương sai của lớp A, lớp B lần lượt bằng \(s_A^2 = 4,3136\); \(s_B^2 = 3,0816\).
Đúng
Sai
d) Dựa vào phương sai của hai mẫu số liệu, lớp B có điểm số đồng đều hơn lớp A.
Đúng
Sai

Lời giải

Số liệu điểm số khảo sát của hai lớp (mỗi lớp có \(N = 25\) học sinh):

Lớp A được sắp xếp tăng dần: \(2,2,3,3,4,4,5,5,5,5,5,6,6,7,7,7,7,7,7,8,8,8,9,9,9\).

Lớp B được sắp xếp tăng dần: \(3,3,4,4,5,5,5,5,6,6,6,6,6,7,7,7,7,7,7,7,8,8,9,9,10\).

a) Sai. Số trung bình: \({\bar x_A} = \frac{{148}}{{25}} = 5,92\); \({\bar x_B} = \frac{{157}}{{25}} = 6,28\). Vậy \({\bar x_A} = 5,92 < {\bar x_B} = 6,28\).

b) Sai. Số trung vị (giá trị thứ 13 trong dãy đã sắp xếp): \({M_{eA}} = 6,\quad {M_{eB}} = 6\).

c) Đúng. Phương sai:

\(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Ai}^2 - {\left( {{{\bar x}_A}} \right)^2} = \frac{{984}}{{25}} - {\left( {5,92} \right)^2} = 39,36 - 35,0464 = 4,3136\).

\(s_B^2 = \frac{1}{{25}}\sum x_{Bi}^2 - {\left( {{{\bar x}_B}} \right)^2} = \frac{{1063}}{{25}} - {\left( {6,28} \right)^2} = 42,52 - 39,4384 = 3,0816\).

d) Đúng. \(s_B^2 = 3,0816 < s_A^2 = 4,3136\) nên điểm số lớp B đồng đều hơn lớp A.

Kết luận: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

Câu 2

A. \(\left( { - 3;2} \right)\). 
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;0} \right)\). 
D. \(\left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\), ta thấy từ trái sang phải đồ thị có hướng đi xuống từ điểm \(\left( { - 1;4} \right)\) đến điểm \(\left( {1;0} \right)\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Đáp án chọn: B.

Câu 5

A. \(OM = 3\).        
B. \(OM = 4\).      
C. \(OM = 25\).    
D. \(OM = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 2} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;8} \right)\).               
C. \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2} \right)\).                 
D. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\vec u = \left( {2; - 3} \right)\).    
B. \(\vec u = \left( {2;3} \right)\).    
C. \(\vec u = \left( { - 3;2} \right)\).         
D. \(\vec u = \left( {3;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP