Câu hỏi trong đề: 11 câu bài tập Thiết kế cầu bê tông cốt thép (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khái niệm
Mặt cầu là bộ phận trực tiếp chịu tải trọng giao thông và chủ yếu quyết định chất lượng khai thác của cầu.
Mặt cầu cần bằng phẳng, đủ độ nhám, đảm bảo thoát nước tốt, khai thác thuận tiện, ít hư hỏng và an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.
Trong cầu dầm thép, bản mặt cầu thường được làm bằng BTCT hoặc BTCT dự ứng lực, có thể đúc tại chỗ hoặc lắp ghép.
A. Chọn kích thước bản mặt cầu
a. Bề rộng

Bề rộng mặt cầu có thể bao gồm:
Bề rộng mặt đường xe chạy.
Lề người đi bộ.
Lan can.
Dải phân cách.
Gờ chắn bánh.
b. Chiều dày
Chiều dày bản mặt cầu bê tông (không kể lớp hao mòn) không được nhỏ hơn 175 mm.
Mặt cầu có thể là mặt cầu trần, trong đó bánh xe chạy trực tiếp trên mặt bê tông; khi đó bên trên mặt cầu cần có lớp chống hao mòn dày 10 ÷ 15 mm.
Các phần hẫng mặt cầu phải có chiều dày tối thiểu:
200 mm đối với phần hẫng đỡ hệ thống nhô cao, tường phòng hộ hoặc rào chắn bê tông.
300 mm đối với hệ thống cột nhô cao ở cạnh bên.
Ngoài ra chiều dày bản còn phải thỏa mãn điều kiện chịu lực theo tiêu chuẩn thiết kế.
B. Xác định nội lực trong bản
a. Xác định sơ đồ tính toán
Xác định bản làm việc 1 phương hay 2 phương
Ldài = max(S, d)
Lngắn = min(S, d)
Trong đó:
S: khoảng cách giữa hai dầm dọc chủ.
d: khoảng cách giữa hai dầm ngang.
Trường hợp 1
Nếu:
Ldài/Lngắn ≥ 1,5
⇒ Bản làm việc theo 1 phương (bản kê 2 cạnh).
Trường hợp 2
Nếu:
Ldài/Lngắn < 1,5
⇒ Bản làm việc theo 2 phương (bản kê 4 cạnh).
Đối với cầu dầm thép
Sơ đồ bản hẫng để tính phần hẫng bản mặt cầu.
Sơ đồ bản kiểu dầm liên tục kê trên các dầm chủ để tính phần bản phía trong.
Có thể dùng sơ đồ bản ngàm hai đầu và quy đổi gần đúng theo sơ đồ bản giản đơn có xét hệ số điều chỉnh.

b. Hoạt tải xe dùng để tính toán
Khi dải bản chính nằm ngang có nhịp không quá 4600 mm: thiết kế theo bánh xe trục 145000 N.
Khi nhịp vượt quá 4600 mm: thiết kế theo bánh xe trục 145000 N và tải trọng làn.
Khi dải bản chính nằm dọc: thiết kế với xe tải, xe hai trục và tải trọng làn.
Không xét lực ly tâm và lực hãm khi tính toán bản mặt cầu.
c. Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường
Chiều rộng tiếp xúc theo phương ngang cầu:
b = 510 mm

d. Chiều rộng dải bản tương đương
Đối với cầu BTCT
Khi tính phần hẫng:
E = 1140 + 0,833X
Khi tính mômen dương:
E+ = 660 + 0,55S
Khi tính mômen âm:
E− = 1220 + 0,25S
Trong đó:
X: khoảng cách từ tâm gối đến điểm đặt tải.
S: khoảng cách giữa các cấu kiện đỡ.
e. Tính toán phần hẫng bản mặt cầu
Sơ đồ tính
Bản hẫng (dầm công xôn).
Lấy 1 m chiều rộng bản theo phương dọc cầu để tính toán.
Tải trọng tác dụng
Tĩnh tải
Trọng lượng bản thân bản mặt cầu.
Trọng lượng lớp phủ.
Trọng lượng lan can.
Trọng lượng gờ chắn bánh.
Trọng lượng bê tông lề người đi bộ.
Hoạt tải xe
Có thể gồm tải trọng bánh xe hoặc tải trọng bánh xe kết hợp tải trọng làn.
Quy đổi về chiều rộng tính toán 1 m để xác định nội lực.
Tổ hợp tải trọng
Q = η[γDCQDC + γDWQDW + γLLQxe + γLLQlàn + γPLQPL]

f. Tính toán phần bản mặt cầu bên trong
Sơ đồ tính
Bản kiểu dầm liên tục kê trên các dầm chủ.
Lấy 1 m chiều rộng bản theo phương dọc cầu để tính toán.
Trình tự
Vẽ đường ảnh hưởng nội lực.
Xác định nội lực do tĩnh tải.
Xác định nội lực do hoạt tải.
Tổ hợp tải trọng.
Công thức tổ hợp
Q = η[γDCQDC + γDWQDW + γLLQxe + γLLQlàn + γPLQPL]

Lưu ý
Khi tính nội lực do tĩnh tải:
Giá trị gây bất lợi lấy γ > 1.
Giá trị làm giảm bất lợi lấy γ < 1.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
A. Mất ổn định cục bộ
Các tấm bản mỏng trong dầm như bản cánh nén, vách đứng (bản bụng) dưới tác dụng của ứng suất nén, ứng suất cắt có thể bị phình cong cục bộ hay cong vênh từng phần.
Mất ổn định cục bộ xảy ra sẽ cản trở sự làm việc của dầm và có thể khiến dầm mất đi sức kháng lại các tải trọng. Sức kháng do mất ổn định cục bộ rất khó xác định nên các tiêu chuẩn đều đưa ra cách tiếp cận đơn giản là: mất ổn định cục bộ không được phép xảy ra cho đến khi dầm mất ổn định tổng thể.
Mất ổn định cục bộ có thể xuất hiện nếu tỷ số rộng/dày của phần tử chịu nén quá lớn.
Nếu mất ổn định xuất hiện ở biên chịu nén thì gọi là mất ổn định cục bộ bản biên.
Nếu xuất hiện ở vùng chịu nén của vách đứng thì gọi là mất ổn định cục bộ vách đứng.
Biện pháp khắc phục mất ổn định cục bộ
Tăng độ cứng của tấm bản bằng cách giảm tỷ lệ chiều rộng trên chiều dày (b/t hoặc D/tw).
Bố trí sườn tăng cường đứng.
B. Mất ổn định tổng thể
Trong các dầm mặt cắt chữ I thường có độ cứng EIx lớn hơn EIy rất nhiều. Do vậy, cho dù tải trọng tác dụng đúng mặt đối xứng của dầm thì dầm cũng chỉ giữ được ổn định trong một giới hạn tải trọng nhất định.
Khi tải trọng vượt quá giới hạn đó, dầm sẽ bị uốn về phía có độ cứng nhỏ hơn. Do tiết diện dầm tại gối bị cố định nên khi dầm chịu uốn ngang sẽ đồng thời chịu xoắn.
Mômen xoắn này làm cho dầm bị mất ổn định xoắn ngang. Hiện tượng đó được gọi là mất ổn định tổng thể của dầm.
Biện pháp khắc phục mất ổn định tổng thể
Giảm chiều dài tự do của cánh nén.
Bố trí sườn tăng cường ngang.
Bố trí hệ liên kết ngang.
Lời giải
A. Vai trò của sườn tăng cường
Tăng độ cứng bản bụng.
Chống mất ổn định cục bộ bản bụng.
Chống mất ổn định tổng thể dầm.
Tạo vị trí liên kết dầm ngang.
Tạo vị trí liên kết hệ liên kết ngang và liên kết dọc cầu.
B. Đặc điểm cấu tạo
1. Cấu tạo chung

Các bộ phận:
- Gối cầu và đá kê gối.
- Bản bụng.
- Bản bê tông mặt cầu.
- Sườn tăng cường đứng tại gối.
- Sườn tăng cường đứng trung gian.
- Sườn tăng cường dọc.
- Bản đệm (bản kê).
2. Quy định chung
Khi không có sườn tăng cường dọc phải bố trí sườn tăng cường đứng theo quy định.
Sườn tăng cường thường làm bằng:
Thép bản.
Thép góc.
Chiều dày tối thiểu:
t ≥ 6 mm.
Thực tế thường chọn:
t ≥ 12 mm.
3. Sườn tăng cường tại gối
Có chiều dày lớn hơn hoặc dạng sườn kép.
Có thể dùng thép góc.
Tiếp nhận phản lực gối.
Kéo dài hết chiều cao dầm.
Lắp khít với bản cánh.
4. Sườn tăng cường trung gian
Bố trí giữa các mặt cắt gối.
Không hàn trực tiếp vào bản cánh chịu kéo.
Phải thông qua bản đệm.
Kích thước bản đệm:
a = b = 30 ÷ 40 mm.
t = 16 ÷ 20 mm.
- Sườn tăng cường dọc
Bố trí nhằm tăng ổn định cho bản bụng.
Được tính toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng.
Thường bố trí đối xứng hai bên sườn dầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
