khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khái niệm

Mặt cầu là bộ phận trực tiếp chịu tải trọng giao thông và chủ yếu quyết định chất lượng khai thác của cầu.

Mặt cầu cần bằng phẳng, đủ độ nhám, đảm bảo thoát nước tốt, khai thác thuận tiện, ít hư hỏng và an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.

Trong cầu dầm thép, bản mặt cầu thường được làm bằng BTCT hoặc BTCT dự ứng lực, có thể đúc tại chỗ hoặc lắp ghép.

A. Chọn kích thước bản mặt cầu

a. Bề rộng

Tính toán thiết kế bản mặt cầu? (ảnh 1)

Bề rộng mặt cầu có thể bao gồm:

Bề rộng mặt đường xe chạy.

Lề người đi bộ.

Lan can.

Dải phân cách.

Gờ chắn bánh.

b. Chiều dày

Chiều dày bản mặt cầu bê tông (không kể lớp hao mòn) không được nhỏ hơn 175 mm.

Mặt cầu có thể là mặt cầu trần, trong đó bánh xe chạy trực tiếp trên mặt bê tông; khi đó bên trên mặt cầu cần có lớp chống hao mòn dày 10 ÷ 15 mm.

Các phần hẫng mặt cầu phải có chiều dày tối thiểu:

200 mm đối với phần hẫng đỡ hệ thống nhô cao, tường phòng hộ hoặc rào chắn bê tông.

300 mm đối với hệ thống cột nhô cao ở cạnh bên.

Ngoài ra chiều dày bản còn phải thỏa mãn điều kiện chịu lực theo tiêu chuẩn thiết kế.

B. Xác định nội lực trong bản

a. Xác định sơ đồ tính toán

Xác định bản làm việc 1 phương hay 2 phương

Ldài = max(S, d)

Lngắn = min(S, d)

Trong đó:

S: khoảng cách giữa hai dầm dọc chủ.

d: khoảng cách giữa hai dầm ngang.

Trường hợp 1

Nếu:

Ldài/Lngắn ≥ 1,5

⇒ Bản làm việc theo 1 phương (bản kê 2 cạnh).

Trường hợp 2

Nếu:

Ldài/Lngắn < 1,5

⇒ Bản làm việc theo 2 phương (bản kê 4 cạnh).

Đối với cầu dầm thép

Sơ đồ bản hẫng để tính phần hẫng bản mặt cầu.

Sơ đồ bản kiểu dầm liên tục kê trên các dầm chủ để tính phần bản phía trong.

Có thể dùng sơ đồ bản ngàm hai đầu và quy đổi gần đúng theo sơ đồ bản giản đơn có xét hệ số điều chỉnh.

Tính toán thiết kế bản mặt cầu? (ảnh 2)

b. Hoạt tải xe dùng để tính toán

Khi dải bản chính nằm ngang có nhịp không quá 4600 mm: thiết kế theo bánh xe trục 145000 N.

Khi nhịp vượt quá 4600 mm: thiết kế theo bánh xe trục 145000 N và tải trọng làn.

Khi dải bản chính nằm dọc: thiết kế với xe tải, xe hai trục và tải trọng làn.

Không xét lực ly tâm và lực hãm khi tính toán bản mặt cầu.

c. Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường

Chiều rộng tiếp xúc theo phương ngang cầu:

b = 510 mm

Tính toán thiết kế bản mặt cầu? (ảnh 3)

d. Chiều rộng dải bản tương đương

Đối với cầu BTCT

Khi tính phần hẫng:

E = 1140 + 0,833X

Khi tính mômen dương:

E+ = 660 + 0,55S

Khi tính mômen âm:

E− = 1220 + 0,25S

Trong đó:

X: khoảng cách từ tâm gối đến điểm đặt tải.

S: khoảng cách giữa các cấu kiện đỡ.

e. Tính toán phần hẫng bản mặt cầu

Sơ đồ tính

Bản hẫng (dầm công xôn).

Lấy 1 m chiều rộng bản theo phương dọc cầu để tính toán.

Tải trọng tác dụng

Tĩnh tải

Trọng lượng bản thân bản mặt cầu.

Trọng lượng lớp phủ.

Trọng lượng lan can.

Trọng lượng gờ chắn bánh.

Trọng lượng bê tông lề người đi bộ.

Hoạt tải xe

Có thể gồm tải trọng bánh xe hoặc tải trọng bánh xe kết hợp tải trọng làn.

Quy đổi về chiều rộng tính toán 1 m để xác định nội lực.

Tổ hợp tải trọng

Q = η[γDCQDC + γDWQDW + γLLQxe + γLLQlàn + γPLQPL]

Tính toán thiết kế bản mặt cầu? (ảnh 4)

f. Tính toán phần bản mặt cầu bên trong

Sơ đồ tính

Bản kiểu dầm liên tục kê trên các dầm chủ.

Lấy 1 m chiều rộng bản theo phương dọc cầu để tính toán.

Trình tự

Vẽ đường ảnh hưởng nội lực.

Xác định nội lực do tĩnh tải.

Xác định nội lực do hoạt tải.

Tổ hợp tải trọng.

Công thức tổ hợp

Q = η[γDCQDC + γDWQDW + γLLQxe + γLLQlàn + γPLQPL]

Tính toán thiết kế bản mặt cầu? (ảnh 5)

Lưu ý

Khi tính nội lực do tĩnh tải:

Giá trị gây bất lợi lấy γ > 1.

Giá trị làm giảm bất lợi lấy γ < 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

A. Vai trò của sườn tăng cường

Tăng độ cứng bản bụng.

Chống mất ổn định cục bộ bản bụng.

Chống mất ổn định tổng thể dầm.

Tạo vị trí liên kết dầm ngang.

Tạo vị trí liên kết hệ liên kết ngang và liên kết dọc cầu.

B. Đặc điểm cấu tạo

1. Cấu tạo chung

Vai trò của sườn tăng cường trong KCN cầu dầm thép; đặc điểm cấu tạo? (ảnh 1)

Các bộ phận:

  1. Gối cầu và đá kê gối.
  2. Bản bụng.
  3. Bản bê tông mặt cầu.
  4. Sườn tăng cường đứng tại gối.
  5. Sườn tăng cường đứng trung gian.
  6. Sườn tăng cường dọc.
  7. Bản đệm (bản kê).

2. Quy định chung

Khi không có sườn tăng cường dọc phải bố trí sườn tăng cường đứng theo quy định.

Sườn tăng cường thường làm bằng:

Thép bản.

Thép góc.

Chiều dày tối thiểu:

t ≥ 6 mm.

Thực tế thường chọn:

t ≥ 12 mm.

3. Sườn tăng cường tại gối

Có chiều dày lớn hơn hoặc dạng sườn kép.

Có thể dùng thép góc.

Tiếp nhận phản lực gối.

Kéo dài hết chiều cao dầm.

Lắp khít với bản cánh.

4. Sườn tăng cường trung gian

Bố trí giữa các mặt cắt gối.

Không hàn trực tiếp vào bản cánh chịu kéo.

Phải thông qua bản đệm.

Kích thước bản đệm:

a = b = 30 ÷ 40 mm.

t = 16 ÷ 20 mm.

  1. Sườn tăng cường dọc
  1. Vai trò của sườn tăng cường trong KCN cầu dầm thép; đặc điểm cấu tạo? (ảnh 2)

Bố trí nhằm tăng ổn định cho bản bụng.

Được tính toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng.

Thường bố trí đối xứng hai bên sườn dầm.

Lời giải

A. Hệ liên kết ngang cầu

a. Vai trò

Liên kết các dầm chủ thành một hệ không gian.

Đảm bảo tính bất biến hình của hệ.

Tăng cường độ cứng theo phương ngang cầu cho kết cấu nhịp.

Phân phối điều hòa tải trọng theo phương ngang cầu cho các dầm chủ.

Dầm ngang tại mặt cắt gối còn là chỗ đặt kích để nâng hạ các cụm dầm trong quá trình thi công và sửa chữa cầu.

Cấu tạo hệ liên kết và vai trò của chúng trong KCN cầu dầm thép. Tại sao một số cầu dầm thép liên hợp không sử dụng hệ liên kết dọc? (ảnh 1)

b. Hệ liên kết ngang tại mặt cắt gối

Liên kết ngang tại gối phải cấu tạo chắc chắn hơn các vị trí khác.

Thường dùng dầm I định hình có số hiệu:

I300 đến I900.

c. Hệ liên kết ngang tại mặt cắt trung gian

Không nên dùng dầm định hình vì làm tăng tĩnh tải và chi phí.

Thường cấu tạo bằng hệ thanh thép góc.

Thép góc sử dụng:

L ≥ L100 × 100 × 10 mm.

Chiều cao hệ liên kết ngang

Hlkn = (0,6 ÷ 0,7)Hsb

B. Hệ liên kết dọc cầu

Vai trò

Liên kết các dầm chủ thành một hệ không gian.

Đảm bảo tính bất biến hình của hệ.

Tăng độ cứng theo phương ngang cầu.

Chịu các tải trọng ngang:

Lực lắc ngang.

Lực ly tâm khi cầu nằm trên đường cong.

Lực gió ngang.

Truyền tải trọng ngang xuống gối cầu.

Vị trí bố trí

Đối với cầu dầm thép không liên hợp

Bố trí:

Hệ liên kết dọc trên.

Hệ liên kết dọc dưới.

Đối với cầu dầm liên hợp thép – BTCT

Bản bê tông mặt cầu đóng vai trò như hệ liên kết dọc trên.

Chỉ cần bố trí hệ liên kết dọc dưới.

Tiết diện thanh liên kết

Thường dùng thép góc:

L ≥ L100 × 100 × 10.

Đối với cầu lớn hoặc cầu dàn:

Có thể dùng thép hình chữ I hoặc chữ C.

Hình thức cấu tạo

Hệ liên kết dọc được cấu tạo theo mô hình dàn phẳng.

Trục các thanh trong cùng một nút phải đồng quy tại một điểm để hạn chế mômen phụ do lực kéo hoặc nén lệch tâm.

Cấu tạo hệ liên kết và vai trò của chúng trong KCN cầu dầm thép. Tại sao một số cầu dầm thép liên hợp không sử dụng hệ liên kết dọc? (ảnh 2)

C. Tại sao một số cầu dầm thép liên hợp không sử dụng hệ liên kết dọc?

Do bản bê tông mặt cầu đã đóng vai trò là hệ liên kết dọc trên.

Bản mặt cầu đủ khả năng liên kết các dầm chủ và tăng độ cứng ngang cho kết cấu.

Vì vậy trong nhiều trường hợp có thể không cần bố trí thêm hệ liên kết dọc trên, giúp giảm khối lượng thép và đơn giản hóa cấu tạo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP