khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 9 Lưu

Quan sát bảng sau về đặc điểm tính chất vật lí của một số amine

Amine

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Nhiệt độ sôi (oC)

Độ tan trong nước ở 25 oC

(g/100g H2O)

CH3NH2

–95

–6

Tan nhiều

CH3CH2NH2

–81

17

Tan nhiều

C6H5NH2 (aniline)

–6

184

3,7

CH3NHCH3

–93

7

Tan nhiều

(CH3)3N

–117

3

Tan nhiều

Và dựa vào tính chất hoá học, ứng dụng của amine

a. Ở điều kiện thường, aniline là chất rắn, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch hydrochloric acid.

Đúng
Sai

b. Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

Đúng
Sai

c. So với NH3, tính base của các amine sắp xếp: CH3NHCH3> CH3CH2NH2> CH3NH2>NH3> C6H5NH2.

Đúng
Sai

d. Cho 1 mol aniline tác dụng với dung dịch bromine dư, kết thúc phản ứng thu được kết tủa trắng, phần trăm khối lượng hydrogen trong kết tủa trắng là 1,21%.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng không màu (hoặc màu vàng nhạt do bị oxy hóa), chứ không phải chất rắn.

b) ĐÚNG. Nguyên tử N có độ âm điện lớn và cặp electron tự do giúp các amine nhỏ hình thành liên kết hydrogen liên phân tử mạnh với các phân tử nước.

c) ĐÚNG. Các gốc alkyl ( C H 3 , C 2 H 5 ) đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N , tăng tính base so với N H 3 .

Amine bậc 2 ( C H 3 ) 2 N H có 2 gốc đẩy electron nên tính base mạnh hơn amine bậc 1.

Gốc C 2 H 5 đẩy electron mạnh hơn C H 3 .

Gốc phenyl C 6 H 5 hút electron làm giảm tính base, yếu hơn N H 3 .

d) ĐÚNG. C 6 H 5 N H 2 + 3 B r 2 C 6 H 2 B r 3 N H 2   ( 2 , 4 , 6 - t r i b r o m o a n i l i n e ) + 3 H B r

Công thức phân tử của kết tủa là C 6 H 4 B r 3 N .

Khối lượng mol M = 1 2 × 6 + 1 × 4 + 8 0 × 3 + 1 4 = 3 3 0   g / m o l .

Phần trăm khối lượng hydrogen: % H = 4 × 1 3 3 0 × 1 0 0 % = 1 , 2 1 2 1 % 1 , 2 1 %

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

76

Đáp án: 76

Khối lượng triolein tinh khiết trong chất béo: m t r i o l e i n = 5 , 5 2 5 × 8 0 % = 4 , 4 2   k g = 4 4 2 0   g

n t r i o l e i n = 4 4 2 0 8 8 4 = 5   m o l

Phương trình phản ứng xà phòng hóa: ( C 1 7 H 3 3 C O O ) 3 C 3 H 5 + 3 N a O H t 3 C 1 7 H 3 3 C O O N a + C 3 H 5 ( O H ) 3

n s o d i u m   o l e a t e = 3 × n t r i o l e i n = 3 × 5 = 1 5   m o l

Khối lượng sodium oleate thu được: m s o d i u m   o l e a t e = 1 5 × 3 0 4 = 4 5 6 0   g

Số bánh xà phòng sản xuất được: 4 5 6 0 6 0 = 7 6   b á n h

Lời giải

Đáp án:

9,32

Đáp án: 9,32

Thể tích lớp bạc phủ trên 10 chiếc gương: V A g = S × d = 4 0 . 0 0 0 × ( 2 × 1 0 5 ) = 0 , 8   c m 3

Khối lượng bạc cần tráng: m A g = V A g × D = 0 , 8 × 1 0 , 4 9 = 8 , 3 9 2   g

Số mol bạc A g ( M A g = 1 0 8   g / m o l ): n A g = 8 , 3 9 2 1 0 8   m o l

Phản ứng tráng gương của glucose: 1   m o l   g l u c o s e 2   m o l   A g .

Số mol glucose theo lý thuyết: n g l u c o s e   L T = 1 2 n A g = 8 , 3 9 2 2 × 1 0 8 = 8 , 3 9 2 2 1 6   m o l

Do hiệu suất phản ứng tráng bạc là H = 7 5 % , khối lượng glucose thực tế cần dùng ( M g l u c o s e = 1 8 0   g / m o l ) là: m = n g l u c o s e   L T × 1 8 0 × 1 0 0 7 5

m = 8 , 3 9 2 2 1 6 × 1 8 0 × 1 0 0 7 5 = 8 , 3 9 2 × 1 8 0 2 1 6 × 0 , 7 5 = 9 , 3 2 4 4 4 . . .   g

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai (phần trăm): m = 9 , 3 2   g

Câu 3

A.

ethylamine.

B.

methylamine.

C.

dimethylamine.

D.

trimethylamine.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP