khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/08/2026 99 Lưu

Cho tam giác ABC cân tại A. Một đường thẳng d song song với BC cắt cạnh AB tại D và cắt cạnh AC tại E. Gọi I là giao điểm của BE và CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a) Tứ giác BDEC là hình thang cân.

Đúng
Sai

b) IB = IC.

Đúng
Sai

c) DE là đường trung trực của AI.

Đúng
Sai

d) AI ⊥ BC.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC cân tại A. Một đường thẳng d song song với BC cắt cạnh AB tại D và cắt cạnh AC tại E. Gọi I là giao điểm của BE và CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Tứ giác BDEC có DE // BC nên BDEC là hình thang.

Lại có \(\widehat B = \widehat C\) (vì ABC là tam giác cân tại A) nên BDEC là hình thang cân.

b) Đúng. Xét ∆BCD và ∆CBE có:

BC là cạnh chung, \(\widehat {BCD} = \widehat {CBE}\), CD = BE (vì BDEC là hình thang cân)

Do đó ∆BCD = ∆CBE (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\).

Nên ∆IBC cân tại I. Khi đó IB = IC.

c) Đúng. Vì ∆ABC cân tại A nên AB = AC.

Mà BD = CE (vì BDEC là hình thang cân) nên AD = AE.

Suy ra A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng DE.

Lại có IB = IC, mà CD = BE (do BDEC là hình thang cân) nên ID = IE, suy ra I cũng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng DE.

Do đó AI chính là đường trung trực của DE.

Suy ra AI ⊥ DE.

d) Sai. Vì AI là đường trung trực của DE suy ra AI ⊥ DE.

Mà DE // BC nên AI ⊥ BC.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) ∆AHD = ∆BKC.

Đúng
Sai

b) AB = CK.

Đúng
Sai

c) \(DH = \frac{{CD - AB}}{2}.\)

Đúng
Sai

d) \(HC = \frac{{CD + AB}}{2}.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Kẻ hai đường cao AH và BK lần lượt vuông góc với đáy CD tại H và K. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. Xét ∆AHD (vuông tại H) và ∆BKC (vuông tại K) có:

AD = BC và \(\widehat D = \widehat C\) (vì ABCD là hình thang cân),

Do đó ∆AHD = ∆BKC (cạnh huyền – góc nhọn).

b) Sai. Ta có AB // CD mà BK ⊥ CD nên AB ⊥ BK.

Lại có AH // BK (cùng vuông góc với CD) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng AH và BK bằng HK và bằng AB.

Vậy AB = HK.

c) Đúng. Vì ∆AHD = ∆BKC nên DH = CK.

Do đó CD = DH + HK + KC = 2DH + AB.

Suy ra \(DH = \frac{{CD - AB}}{2}.\)

d) Đúng. Ta có \(HC = HK + KC = AB + DH = AB + \frac{{CD - AB}}{2} = \frac{{CD + AB}}{2}.\)

Câu 2

a) ∆ABE = ∆EDA.

Đúng
Sai

b) Tam giác BCE cân tại B.

Đúng
Sai

c) CE = CD – AB.

Đúng
Sai

d) Kẻ đường cao BH (điểm H nằm trên đoạn thẳng CE). Khi đó khoảng cách từ D đến chân đường cao H có giá trị bằng \[\frac{{CD - AB}}{2}\].

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Qua B kẻ đường thẳng song song với AD, cắt CD tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. Vì AB // DE nên \(\widehat {BAE} = \widehat {DEA}\) (so le trong).

Vì BE // AD nên \(\widehat {BEA} = \widehat {DAE}\) (so le trong).

Xét ∆ABE và ∆EDA có:

\(\widehat {BAE} = \widehat {DEA},\) AE là cạnh chung, \(\widehat {BEA} = \widehat {DAE}\)

Do đó ∆ABE = ∆EDA (c.g.c).

b) Đúng. Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC.

Mà ∆ABE = ∆EDA (c.g.c) nên BE = AD.

Do đó BE = BC, suy ra ∆BCE cân tại B.

c) Đúng. Vì ∆ABE = ∆EDA (c.g.c) nên AB = DE.

Suy ra CE = CD – DE = CD – AB.

d) Sai. Vì ∆BCE cân tại B, đường cao BH xuất phát từ đỉnh cân sẽ đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó, điểm H là trung điểm của CE.

Suy ra \(EH = \frac{1}{2}CE = \frac{1}{2}\left( {CD - AB} \right).\)

Khi đó, \(DH = DE + EH = AB + \frac{{CD - AB}}{2} = \frac{{CD + AB}}{2}\).

Câu 3

A. Giao điểm hai đường chéo của một tứ giác có tính đối xứng tuyệt đối như hình thang cân sẽ tự động chia đôi mỗi đường chéo. Do đó, \(OA = \frac{1}{2}AC\) và \(OB = \frac{1}{2}BD\). Kết hợp với hai đường chéo bằng nhau (AC = BD), ta suy ra OA = OB.

B. Xét ∆OAD và ∆OBC, có AD = BC (tính chất hình thang cân) và cặp góc đối đỉnh \(\widehat {AOD} = \widehat {BOC}\). Vì hình thang cân có các cặp góc kề một đáy bằng nhau, ta được phép trực tiếp suy ra cặp góc nhọn còn lại là \(\widehat {OAD} = \widehat {OBC}\). Do đó, ∆OAD = ∆OBC (g.c.g), dẫn đến cạnh tương ứng OA = OB.

C. Vì đáy AB song song với đáy CD, ta có các cặp góc so le trong bằng nhau là \(\widehat {OAB} = \widehat {OCD}\) và \(\widehat {OBA} = \widehat {ODC}\). Nhìn hình ta có \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\). Khi đó, ∆OAB cân tại O, suy ra OA = OB.

D. Xét ∆ADC và ∆BCD, có AD = BC, AC = BD và cạnh đáy CD là cạnh chung. Suy ra ∆ADC = ∆BCD (c.c.c), kéo theo hai góc tương ứng \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC}\). Sự thật này chứng minh ∆OCD cân tại đỉnh O, tức là OC = OD. Kết hợp với hai đường chéo AC = BD, ta dùng phép trừ đoạn thẳng: OA = AC – OC và OB = BD – OD, từ đó có được kết quả OA = OB.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) AC = BD.

Đúng
Sai

b) ∆ABD = ∆ABC.

Đúng
Sai

c) \(\widehat {CAB} = \widehat {DBA}.\)

Đúng
Sai
d) OA = OB.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. EF = CD;

B. \(\widehat {AEF} = \widehat {ADC}\);

C. \(\widehat {EFB} = \widehat {DCB}\);

D. EF = AE.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hai góc này bằng nhau do chúng là hai góc so le trong với góc ở đáy CD.

B. Hai góc này bằng nhau do tam giác EAB mặc định là tam giác đều.

C. Hai góc này bằng nhau vì chúng cùng bù với hai góc kề một đáy của hình thang cân.

D. Hai góc này bằng nhau vì chúng là hai góc đối đỉnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP