khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/08/2026 43 Lưu

Cho tam giác ABC cân tại A. Một đường thẳng d song song với BC cắt cạnh AB tại D và cắt cạnh AC tại E. Gọi I là giao điểm của BE và CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a) Tứ giác BDEC là hình thang cân.

Đúng
Sai

b) IB = IC.

Đúng
Sai

c) DE là đường trung trực của AI.

Đúng
Sai

d) AI ⊥ BC.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC cân tại A. Một đường thẳng d song song với BC cắt cạnh AB tại D và cắt cạnh AC tại E. Gọi I là giao điểm của BE và CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Tứ giác BDEC có DE // BC nên BDEC là hình thang.

Lại có \(\widehat B = \widehat C\) (vì ABC là tam giác cân tại A) nên BDEC là hình thang cân.

b) Đúng. Xét ∆BCD và ∆CBE có:

BC là cạnh chung, \(\widehat {BCD} = \widehat {CBE}\), CD = BE (vì BDEC là hình thang cân)

Do đó ∆BCD = ∆CBE (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\).

Nên ∆IBC cân tại I. Khi đó IB = IC.

c) Đúng. Vì ∆ABC cân tại A nên AB = AC.

Mà BD = CE (vì BDEC là hình thang cân) nên AD = AE.

Suy ra A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng DE.

Lại có IB = IC, mà CD = BE (do BDEC là hình thang cân) nên ID = IE, suy ra I cũng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng DE.

Do đó AI chính là đường trung trực của DE.

Suy ra AI ⊥ DE.

d) Sai. Vì AI là đường trung trực của DE suy ra AI ⊥ DE.

Mà DE // BC nên AI ⊥ BC.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) ∆AHD = ∆BKC.

Đúng
Sai

b) AB = CK.

Đúng
Sai

c) \(DH = \frac{{CD - AB}}{2}.\)

Đúng
Sai

d) \(HC = \frac{{CD + AB}}{2}.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Kẻ hai đường cao AH và BK lần lượt vuông góc với đáy CD tại H và K. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. Xét ∆AHD (vuông tại H) và ∆BKC (vuông tại K) có:

AD = BC và \(\widehat D = \widehat C\) (vì ABCD là hình thang cân),

Do đó ∆AHD = ∆BKC (cạnh huyền – góc nhọn).

b) Sai. Ta có AB // CD mà BK ⊥ CD nên AB ⊥ BK.

Lại có AH // BK (cùng vuông góc với CD) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng AH và BK bằng HK và bằng AB.

Vậy AB = HK.

c) Đúng. Vì ∆AHD = ∆BKC nên DH = CK.

Do đó CD = DH + HK + KC = 2DH + AB.

Suy ra \(DH = \frac{{CD - AB}}{2}.\)

d) Đúng. Ta có \(HC = HK + KC = AB + DH = AB + \frac{{CD - AB}}{2} = \frac{{CD + AB}}{2}.\)

Câu 2

a) ∆ABE = ∆EDA.

Đúng
Sai

b) Tam giác BCE cân tại B.

Đúng
Sai

c) CE = CD – AB.

Đúng
Sai

d) Kẻ đường cao BH (điểm H nằm trên đoạn thẳng CE). Khi đó khoảng cách từ D đến chân đường cao H có giá trị bằng \[\frac{{CD - AB}}{2}\].

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Qua B kẻ đường thẳng song song với AD, cắt CD tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. Vì AB // DE nên \(\widehat {BAE} = \widehat {DEA}\) (so le trong).

Vì BE // AD nên \(\widehat {BEA} = \widehat {DAE}\) (so le trong).

Xét ∆ABE và ∆EDA có:

\(\widehat {BAE} = \widehat {DEA},\) AE là cạnh chung, \(\widehat {BEA} = \widehat {DAE}\)

Do đó ∆ABE = ∆EDA (c.g.c).

b) Đúng. Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC.

Mà ∆ABE = ∆EDA (c.g.c) nên BE = AD.

Do đó BE = BC, suy ra ∆BCE cân tại B.

c) Đúng. Vì ∆ABE = ∆EDA (c.g.c) nên AB = DE.

Suy ra CE = CD – DE = CD – AB.

d) Sai. Vì ∆BCE cân tại B, đường cao BH xuất phát từ đỉnh cân sẽ đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó, điểm H là trung điểm của CE.

Suy ra \(EH = \frac{1}{2}CE = \frac{1}{2}\left( {CD - AB} \right).\)

Khi đó, \(DH = DE + EH = AB + \frac{{CD - AB}}{2} = \frac{{CD + AB}}{2}\).

Câu 3

A. Giao điểm hai đường chéo của một tứ giác có tính đối xứng tuyệt đối như hình thang cân sẽ tự động chia đôi mỗi đường chéo. Do đó, \(OA = \frac{1}{2}AC\) và \(OB = \frac{1}{2}BD\). Kết hợp với hai đường chéo bằng nhau (AC = BD), ta suy ra OA = OB.

B. Xét ∆OAD và ∆OBC, có AD = BC (tính chất hình thang cân) và cặp góc đối đỉnh \(\widehat {AOD} = \widehat {BOC}\). Vì hình thang cân có các cặp góc kề một đáy bằng nhau, ta được phép trực tiếp suy ra cặp góc nhọn còn lại là \(\widehat {OAD} = \widehat {OBC}\). Do đó, ∆OAD = ∆OBC (g.c.g), dẫn đến cạnh tương ứng OA = OB.

C. Vì đáy AB song song với đáy CD, ta có các cặp góc so le trong bằng nhau là \(\widehat {OAB} = \widehat {OCD}\) và \(\widehat {OBA} = \widehat {ODC}\). Nhìn hình ta có \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\). Khi đó, ∆OAB cân tại O, suy ra OA = OB.

D. Xét ∆ADC và ∆BCD, có AD = BC, AC = BD và cạnh đáy CD là cạnh chung. Suy ra ∆ADC = ∆BCD (c.c.c), kéo theo hai góc tương ứng \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC}\). Sự thật này chứng minh ∆OCD cân tại đỉnh O, tức là OC = OD. Kết hợp với hai đường chéo AC = BD, ta dùng phép trừ đoạn thẳng: OA = AC – OC và OB = BD – OD, từ đó có được kết quả OA = OB.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) AC = BD.

Đúng
Sai

b) ∆ABD = ∆ABC.

Đúng
Sai

c) \(\widehat {CAB} = \widehat {DBA}.\)

Đúng
Sai
d) OA = OB.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. EF = CD;

B. \(\widehat {AEF} = \widehat {ADC}\);

C. \(\widehat {EFB} = \widehat {DCB}\);

D. EF = AE.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(\widehat {EDC}\) = 2\(\widehat {FCD}\);

B.

\(\widehat {EDC}\) = \(\widehat {FCD}\);

C.

\(\widehat {EDC}\) = 3\(\widehat {FCD}\);

D.

\(\widehat {EDC}\) < \(\widehat {FCD}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP