Bài tập Sử dụng tính chất hình thang, hình thang cân để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau lớp 8 (có lời giải)
92 người thi tuần này 4.6 363 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. AD = BC;
B. AD < BC;
C. AD > BC;
D. AD = 2BC.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết, ta có: \[\widehat {\,D\,} + \widehat {\,{A_1}} = 180^\circ \]
Mà \[\widehat {\,{A_2}} + \widehat {\,{A_1}} = 180^\circ \] \[\widehat {\,D\,} = \widehat {\,{A_2}}\](Ở vị trí đồng vị)
Suy ra AB // CD hay tứ giác ABCD là hình thang.
Khi đó, hình thang ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.
Khi đó AD và BC là hai cạnh bên của hình thang cân ABCD nên AD = BC.
Câu 2/25
\(\widehat {EDC}\) = 2\(\widehat {FCD}\);
\(\widehat {EDC}\) = \(\widehat {FCD}\);
\(\widehat {EDC}\) = 3\(\widehat {FCD}\);
\(\widehat {EDC}\) < \(\widehat {FCD}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Ta có: EF // CD do đó tứ giác CDEF là hình thang.
Xét hai tam giác vuông ADE và BCF, ta có:
+ AE = BF
+ AD = BC
∆ADE = ∆BCF (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)
Suy ra DE = CF.
Hình thang CDEF có hai cạnh bên bằng nhau nên CDEF là hình thang cân.
Do đó \(\widehat {EDC}\) và \(\widehat {FCD}\) là hai góc kề cạnh đáy của hình thang cân CDEF nên chúng bằng nhau.
Câu 3/25
EF = FG;
CG = FG;
\(\widehat {CDE} = \widehat {DCE}\);
\(\widehat {CDE} + \widehat {DCE} = 180^\circ \).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét hai tam giác vuông ADE và BCE, ta có:
+ AE = BE
+ AD = BC
∆ADE = ∆BCE (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)
Suy ra DE = CE hay ∆CDE là tam giác cân tại E.
FG // CD (FG là đường trung bình của ∆CDE) suy ra CDFG là hình thang.
Lại có F, G là trung điểm của DE và CE mà DE = CE.
Suy ra DF = CG Hình thang CDFG có hai cạnh bên bằng nhau nên nó là một hình thang cân.
Khi đó \(\widehat {CDE} = \widehat {DCE}\)
Câu 4/25
A. 2AB = CD;
B. AD = AC;
C. \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\);
D. \(\widehat {ADC} = \widehat {{A_1}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Theo giả thiết, ta có: \[\widehat {\,D\,} + \widehat {\,{A_1}} = 180^\circ \]
Mà \[\widehat {\,{A_2}} + \widehat {\,{A_1}} = 180^\circ \] \[\widehat {\,D\,} = \widehat {\,{A_2}}\](Ở vị trí đồng vị)
Suy ra AB // CD hay tứ giác ABCD là hình thang.
Khi đó, hình thang ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.
Khi đó \(\widehat {ADC}\)và \(\widehat {BCD}\) là hai góc kề cạnh đáy của hình thang cân ABCD nên \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\)
Câu 5/25
A. EF = CD;
B. \(\widehat {AEF} = \widehat {ADC}\);
C. \(\widehat {EFB} = \widehat {DCB}\);
D. EF = AE.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Do DE // CF nên tứ giác CDEF là hình thang.
E, F là các điểm đối xứng với D, C qua đoạn thẳng AB.
Mà AD và BC vuông góc với AB.
AB là đường trung trực của DE và CF.
Khi đó CD = EF. Suy ra (A) đúng.
Hình thang CDEF có hai cạnh bên bằng nhau nên tứ giác là hình thang cân.
Khi đó \(\widehat {AEF} = \widehat {ADC}\) và \(\widehat {EFB} = \widehat {DCB}\) nên đáp án (B) và (C) đúng.
Câu 6/25
\(\widehat {BAD} = \widehat {ABC}\);
\(\widehat {CDA} = \widehat {BCD}\);
\(\widehat {BAD} = \widehat {CDA}\);
AB = AD.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Do AD và BC cùng vuông góc với d AD // BC
Suy ra tứ giác ABCD là hình thang.
AB và CD đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
Do đó AB = CD.
Hình thang ABCD có hai cạnh bên bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.
Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CDA}\).
Câu 7/25
A. AB = 2CE;
B. AB = BC;
C. AB > CE;
D. AB = CE.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Do tứ giác ABCD là hình thang cân
Khi đó, AB và CD là hai cạnh bên của ABCD nên AB = CD
Lại có D và E đối xứng với nhau qua đoạn thẳng BC nên BC nằm trên đường trung trực của DE
Suy ra CE = CD
Do đó AB = CE
Câu 8/25
\(\widehat {\,{A_1}} = \widehat {\,{C_1}}\);
AB = AD;
\(\widehat {\,{A_2}} = \widehat {\,{B_1}}\);
\(\widehat {\,{A_2}} + \widehat {\,{D_1}} = 180^\circ \).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết, ta có AB // CD và AD = BC
Suy ra ABCD là một hình thang cân.
Khi đó các góc \(\widehat {\,{A_1}} = \widehat {\,{C_1}}\)và \(\widehat {\,{A_2}} = \widehat {\,{B_1}}\)(A và C đúng).
Do AB và CD song song nên \(\widehat {\,{A_2}}\) bù với \(\widehat {{D_1}}\)(D đúng).
Câu 9/25
A. \(\widehat {BFE} = \widehat {DEF}\);
B. \(\widehat {BFE} = \widehat {DEC}\);
C. AF = CG;
D. AB = GE.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
AB = CD;
\(\widehat {CDA} = \widehat {BCD}\);
\(\widehat {BAD} = \widehat {ABC}\);
AB = AD.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
AD = BC.
AB = CD.
AC =
D. BC = BD.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
MP = NQ.
MN = PQ.
MQ // NP.
MP = MQ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
110°.
70°.
180°.
20°.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. Hai góc này bằng nhau do chúng là hai góc so le trong với góc ở đáy CD.
B. Hai góc này bằng nhau do tam giác EAB mặc định là tam giác đều.
C. Hai góc này bằng nhau vì chúng cùng bù với hai góc kề một đáy của hình thang cân.
D. Hai góc này bằng nhau vì chúng là hai góc đối đỉnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. Giao điểm hai đường chéo của một tứ giác có tính đối xứng tuyệt đối như hình thang cân sẽ tự động chia đôi mỗi đường chéo. Do đó, \(OA = \frac{1}{2}AC\) và \(OB = \frac{1}{2}BD\). Kết hợp với hai đường chéo bằng nhau (AC = BD), ta suy ra OA = OB.
B. Xét ∆OAD và ∆OBC, có AD = BC (tính chất hình thang cân) và cặp góc đối đỉnh \(\widehat {AOD} = \widehat {BOC}\). Vì hình thang cân có các cặp góc kề một đáy bằng nhau, ta được phép trực tiếp suy ra cặp góc nhọn còn lại là \(\widehat {OAD} = \widehat {OBC}\). Do đó, ∆OAD = ∆OBC (g.c.g), dẫn đến cạnh tương ứng OA = OB.
C. Vì đáy AB song song với đáy CD, ta có các cặp góc so le trong bằng nhau là \(\widehat {OAB} = \widehat {OCD}\) và \(\widehat {OBA} = \widehat {ODC}\). Nhìn hình ta có \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\). Khi đó, ∆OAB cân tại O, suy ra OA = OB.
D. Xét ∆ADC và ∆BCD, có AD = BC, AC = BD và cạnh đáy CD là cạnh chung. Suy ra ∆ADC = ∆BCD (c.c.c), kéo theo hai góc tương ứng \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC}\). Sự thật này chứng minh ∆OCD cân tại đỉnh O, tức là OC = OD. Kết hợp với hai đường chéo AC = BD, ta dùng phép trừ đoạn thẳng: OA = AC – OC và OB = BD – OD, từ đó có được kết quả OA = OB.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) AC = BD.
b) ∆ABD = ∆ABC.
c) \(\widehat {CAB} = \widehat {DBA}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) ∆AHD = ∆BKC.
b) AB = CK.
c) \(DH = \frac{{CD - AB}}{2}.\)
d) \(HC = \frac{{CD + AB}}{2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Tứ giác BDEC là hình thang cân.
b) IB = IC.
c) DE là đường trung trực của AI.
d) AI ⊥ BC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}.\)
b) Tam giác DKC cân tại K.
c) ∆ADK = ∆BCK.
d) Tam giác ABK cân tại A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) ∆ABE = ∆EDA.
b) Tam giác BCE cân tại B.
c) CE = CD – AB.
d) Kẻ đường cao BH (điểm H nằm trên đoạn thẳng CE). Khi đó khoảng cách từ D đến chân đường cao H có giá trị bằng \[\frac{{CD - AB}}{2}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.