Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ \[{x_1} = {\rm{ }}3{\rm{ }}cm\]thì vận tốc của nó là \[{{\rm{v}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 40 cm/s,}}\] khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 50 cm/s}}{\rm{.}}\] Li độ của vật khi có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 30 cm/s}}\] là
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)
Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]
Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).
b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).
c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Câu 2
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{80}}{{20}} = 4{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Áp dụng hệ thức độc lập \({\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{12}}{{20}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1\)
\( \Rightarrow 0,36 + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 0,64 \Rightarrow |a| = 0,8 \cdot 80 = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Sai. Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{4} = 0,5\pi {\rm{ s}}\) (xấp xỉ \(1,57{\rm{ s}}\)).
Câu 3
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).
c. Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).
d. Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).
d. Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.
b. Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.
c. Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).
d. Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.