Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)
39 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. v = 62,8 cm/s.
B. v = ±62,8 cm/s.
C. v = −62,8 cm/s.
D. v = 62,8 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = 62,8{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
Câu 2/30
\(6{\rm{ cm; 12 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(6{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 10 rad/s}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng hệ thức không phụ thuộc vào thời gian cho hai thời điểm
\[\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{3^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( { - 60\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\\\frac{{{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( {60\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 6{\rm{ cm}}\\\omega = 20{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\]
Câu 3/30
\(\frac{5}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(\frac{{10}}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(10{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khi vật ở vị trí cân bằng \({{\mathop{\rm v}\nolimits} _2} = {v_{max}} = {\rm{50 cm/s}}{\rm{.}}\)
Ta có \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A{\rm{\omega }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\mathop{\rm A}\nolimits} = 5cm.\)
\({{\mathop{\rm v}\nolimits} _{max}} = A{\rm{\omega }} = A2{\rm{\pi }}f \Rightarrow {\mathop{\rm f}\nolimits} = \frac{{50}}{{10{\rm{\pi }}}} = \frac{{\rm{5}}}{{\rm{\pi }}}{\rm{ Hz}}.\)
Câu 4/30
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)
Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]
Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)
Câu 5/30
\[\frac{1}{2}.\]
\[2.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{3}{2}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)
Câu 6/30
2 cm/s2.
1 cm/s2.
4 cm/s2.
3 cm/s2.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức \(a = - {\omega ^2}x\) cho các điểm A, B, M và lưu ý AM = 2MB nên
\({x_M} - {x_A} = 2\left( {{x_B} - {x_M}} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{{x_A} + 2{x_B}}}{3} \Rightarrow - {\omega ^2}{x_M} = \frac{{ - {\omega ^2}{x_A} - 2{\omega ^2}{x_B}}}{3}\)
\( \Rightarrow {a_M} = \frac{{{a_A} + 2{a_B}}}{3} = 3{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
Câu 7/30
A = 5 cm, ω = 4 rad/s.
A = 3 cm, ω = 6 rad/s.
A = 4 cm, ω = 5 rad/s.
A = 6 cm, ω = 3 rad/s.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05{\rm{ m}}\\\omega = 4{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\)
Câu 8/30
\(v = 0,16{\rm{ cm/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 0,48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57{\rm{ s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,57}} \approx 4{\rm{ rad/s}} \Rightarrow a = - {\omega ^2}x = - {4^2}.\left( { - 3} \right) = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\)
\(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)
\(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{4^2}{{.5}^2}}} = 1 \Rightarrow v = \pm 16{\rm{ cm}}\)

Vì \(x < 0\) và vật đang hướng về vị trí cân bằng nên \(v > 0\). Vì vậy \(v = 16{\rm{ cm/s = 0,16 m/s}}{\rm{.}}\)
Câu 9/30
24 N.
30 N.
1,2 N.
27 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
\( - 120\,cm/{s^2}.\)
\(1,2\,m/{s^2}.\)
\( - 60\,cm/{s^2}.\)
\( - 12\,cm/{s^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).
b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).
c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).
c. Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).
d. Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Tần số góc của dao động là \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Gia tốc của vật tại thời điểm đó có độ lớn \(4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).
d. Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là \(50{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).
d. Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.
b. Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.
c. Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).
d. Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Biên độ dao động của vật là \(10{\rm{ cm}}\).
b. Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là \(100{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc của vật tại li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\) là \( - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Độ lớn gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(20{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
