Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A\) và tần số góc \(\omega \). Tại vị trí có li độ \(x = \frac{A}{2}\):
a. Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.
b. Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.
c. Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).
d. Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{A}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\omega A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}\).
b) Đúng. \(|a| = {\omega ^2}|x| = {\omega ^2} \cdot \frac{A}{2} = \frac{{{a_{\max }}}}{2}\).
c) Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{A^2} - \frac{{{A^2}}}{4}}}{{\frac{{{A^2}}}{4}}} = 3\).
d) Đúng. \(\frac{v}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[\frac{1}{2}.\]
\[2.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{3}{2}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4
Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).
Câu 3
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.