khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 25 Lưu

Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài \(10{\rm{ cm}}\) và thực hiện được \(50\) dao động trong thời gian \(78,5{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ \(x = - \,3{\rm{ cm}}\) theo chiều hướng về vị trí cân bằng có giá trị lần lượt là

A.

\(v = 0,16{\rm{ cm/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

B.

\(v = 16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

C.

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

D.

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 0,48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57{\rm{ s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,57}} \approx 4{\rm{ rad/s}} \Rightarrow a = - {\omega ^2}x = - {4^2}.\left( { - 3} \right) = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\)

\(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)

\(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{4^2}{{.5}^2}}} = 1 \Rightarrow v = \pm 16{\rm{ cm}}\)

Vì \(x < 0\) và vật đang hướng về vị trí cân bằng nên \(v > 0\). Vì vậy \(v = 16{\rm{ cm/s = 0,16 m/s}}{\rm{.}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)

Lời giải

Đáp án:

4

Đáp án: 4

Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).

Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).

Câu 4

a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

c. Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

d. Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP