Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Tại thời điểm \(t\) vật có vận tốc \(v = 10\pi {\rm{ cm/s}}\) và gia tốc \(a = - 100{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).
a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).
b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).
c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[\frac{1}{2}.\]
\[2.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{3}{2}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4
Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).
Câu 3
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.