khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 3 Lưu

Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1 = 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là

A.

A = 5 cm, ω = 4 rad/s.

B.

A = 3 cm, ω = 6 rad/s.

C.

A = 4 cm, ω = 5 rad/s.

D.

A = 6 cm, ω = 3 rad/s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05{\rm{ m}}\\\omega = 4{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)

Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]

Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)

Câu 2

a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Câu 3

a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.

Đúng
Sai

b. Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.

Đúng
Sai

c. Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).

Đúng
Sai

d. Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP