khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 3 Lưu

Gọi M là điểm của đoạn AB trên quỹ đạo chuyển động của một vật dao động điều hòa. Biết gia tốc tại A và B lần lượt là − 3 cm/s2 và 6 cm/s2 đồng thời chiều dài đoạn AM gấp đôi chiều dài đoạn BM. Gia tốc tại M là

A.

2 cm/s2.

B.

1 cm/s2.

C.

4 cm/s2.

D.

3 cm/s2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức \(a = - {\omega ^2}x\) cho các điểm A, B, M và lưu ý AM = 2MB nên

\({x_M} - {x_A} = 2\left( {{x_B} - {x_M}} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{{x_A} + 2{x_B}}}{3} \Rightarrow - {\omega ^2}{x_M} = \frac{{ - {\omega ^2}{x_A} - 2{\omega ^2}{x_B}}}{3}\)

\( \Rightarrow {a_M} = \frac{{{a_A} + 2{a_B}}}{3} = 3{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)

Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]

Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)

Câu 2

a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Câu 3

a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP