khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 3 Lưu

Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của vật trùng với O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật như hình vẽ.

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là

A.

24 N.

B.

30 N.

C.

1,2 N.

D.

27 N.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

* Từ \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 5{\rm{ cm}} = 0,05{\rm{ m}}\\\omega A = 2{\rm{ m/s}}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \omega = 40{\rm{ rad/s}} \Rightarrow {F_{\max }} = kA = m{\omega ^2}A = 24{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)

Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]

Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)

Câu 2

a. Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Câu 3

a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đúng
Sai

d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Tần số góc của dao động là \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Gia tốc của vật tại thời điểm đó có độ lớn \(4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).

Đúng
Sai

d. Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là \(50{\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP