Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\); vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(20{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Áp dụng công thức \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = \sqrt {\frac{{1792}}{{112}}} = \sqrt {16} = 4{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).
c) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = \omega {v_{\max }} = 4 \cdot 20 = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[\frac{1}{2}.\]
\[2.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{3}{2}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4
Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).
Câu 3
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
d. Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
c. Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).
c. Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d. Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.