PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Xét thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng có khoảng vân \(i\). Gọi \(L\) là bề rộng vùng giao thoa đối xứng qua vân sáng trung tâm:
a. Số vân sáng trên bề rộng \(L\) được xác định bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{L}{2} \le k \cdot i \le \frac{L}{2}\).
b. Số vân tối trên bề rộng \(L\) được xác định bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{L}{2} \le \left( {k - 0,5} \right)i \le \frac{L}{2}\).
c. Tổng số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) đối xứng luôn luôn là một số lẻ.
d. Tổng số vân tối quan sát được trên bề rộng \(L\) đối xứng luôn luôn là một số lẻ.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Giao thoa sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Điều kiện tọa độ vân sáng \({x_s} = ki \Rightarrow - L/2 \le ki \le L/2\).
b) Đúng - Điều kiện tọa độ vân tối \({x_t} = (k - 0,5)i \Rightarrow - L/2 \le (k - 0,5)i \le L/2\).
c) Đúng - Do miền \(L\) đối xứng qua \(k = 0\) nên số vân sáng là \(2{k_{\max }} + 1\) (luôn là số lẻ).
d) Sai - Số vân tối trên miền đối xứng \(L\) luôn là một số CHẴN (do không có vân tối trung tâm, các vân tối đối xứng từng cặp qua \(O\)).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).
b. Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.
c. Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.
d. Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.
Lời giải
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).
c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).
d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.
Lời giải
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.1}}{{0,5}} = 1{\rm{ }}mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn là \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13{\rm{ van sang}}{\rm{.}}\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.7 = 14{\rm{ van toi}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
Câu 3
a. Khoảng vân \(i = 1{\rm{ mm}}\).
b. Vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) chắc chắn là vân tối.
c. Giá trị của bề rộng \(L\) thỏa mãn điều kiện \(9,5{\rm{ mm}} \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
d. Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) nói trên có thể là 9 hoặc 11 vân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. M là một vân sáng và N là một vân tối.
b. Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.
c. Trên đoạn MN có 4 vân tối.
d. Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.