Một thí nghiệm Y-âng có khoảng cách giữa hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\), khoảng cách đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L = 13{\rm{ mm}}\):
a. Khoảng vân giao thoa \(i = 1{\rm{ mm}}\).
b. Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) là 13 vân sáng.
c. Số vân tối quan sát được trên bề rộng \(L\) là 12 vân tối.
d. Hai vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) là hai vân sáng.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Giao thoa sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - Khoảng chặn vân sáng: \( - 6,5 \le k \cdot 1 \le 6,5 \Rightarrow k \in \{ - 6; \ldots ;6\} \Rightarrow 13\) vân sáng.
c) Sai - Khoảng chặn vân tối: \( - 6,5 \le k - 0,5 \le 6,5 \Rightarrow - 6 \le k \le 7 \Rightarrow 14\) vân tối.
d) Sai - Tọa độ mép \( \pm L/2 = \pm 6,5{\rm{ mm}} = \pm 6,5i \Rightarrow \) Hai mép là hai VÂN TỐI thứ 7.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).
b. Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.
c. Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.
d. Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.
Lời giải
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).
c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).
d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.
Lời giải
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.1}}{{0,5}} = 1{\rm{ }}mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn là \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13{\rm{ van sang}}{\rm{.}}\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.7 = 14{\rm{ van toi}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
Câu 3
a. Khoảng vân \(i = 1{\rm{ mm}}\).
b. Vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) chắc chắn là vân tối.
c. Giá trị của bề rộng \(L\) thỏa mãn điều kiện \(9,5{\rm{ mm}} \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
d. Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) nói trên có thể là 9 hoặc 11 vân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. M là một vân sáng và N là một vân tối.
b. Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.
c. Trên đoạn MN có 4 vân tối.
d. Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.