Thí nghiệm Y-âng với khoảng vân \(i = 0,8{\rm{ mm}}\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) trên màn có tọa độ lần lượt là \({x_M} = 1,2{\rm{ mm}}\) và \({x_N} = 5,2{\rm{ mm}}\) (cùng phía với vân trung tâm):
a. Điểm \(M\) nằm giữa vân sáng bậc 1 và vân tối thứ 2.
b. Trên đoạn MN có đúng 5 vân sáng.
c. Trên đoạn MN có đúng 5 vân tối.
d. Nếu tính cả hai điểm M và N thì số vân sáng nhiều hơn số vân tối trên đoạn $MN$.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Giao thoa sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - \({x_M} = 1,2{\rm{ mm}} = 1,5i \Rightarrow M\) là vân tối thứ 2 (nằm giữa vân sáng 1 và 2).
b) Đúng - Chặn vân sáng: \(1,2 \le 0,8k \le 5,2 \Rightarrow 1,5 \le k \le 6,5 \Rightarrow k \in \{ 2;3;4;5;6\} \Rightarrow 5\) vân sáng.
c) Đúng - Chặn vân tối: \(1,2 \le (k - 0,5)0,8 \le 5,2 \Rightarrow 3 \le k \le 7 \Rightarrow k \in \{ 3;4;5;6;7\} \Rightarrow 5\) vân tối.
d) Sai - Số vân sáng và số vân tối trên đoạn MN bằng nhau (đều bằng 5)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).
b. Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.
c. Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.
d. Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.
Lời giải
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).
c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).
d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.
Lời giải
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.1}}{{0,5}} = 1{\rm{ }}mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn là \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13{\rm{ van sang}}{\rm{.}}\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.7 = 14{\rm{ van toi}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
Câu 3
a. Khoảng vân \(i = 1{\rm{ mm}}\).
b. Vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) chắc chắn là vân tối.
c. Giá trị của bề rộng \(L\) thỏa mãn điều kiện \(9,5{\rm{ mm}} \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
d. Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) nói trên có thể là 9 hoặc 11 vân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. M là một vân sáng và N là một vân tối.
b. Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.
c. Trên đoạn MN có 4 vân tối.
d. Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.