Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc \({\lambda _1} = 0,4{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 1{\rm{ m}}\)). Xét trên bề rộng \(L = 12{\rm{ mm}}\) đối xứng:
a. Khoảng vân bức xạ 1 là \({i_1} = 0,4{\rm{ mm}}\), khoảng vân bức xạ 2 là \({i_2} = 0,6{\rm{ mm}}\).
b. Khoảng cách giữa hai vân sáng trùng nhau liên tiếp là 1,2 mm.
c. Số vị trí mà vân sáng của hai bức xạ trùng nhau trên bề rộng L là 11 vị trí.
d. Tổng số vị trí cho vân sáng (kể cả vân trùng) trên bề rộng L là 41 vị trí.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Giao thoa sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,4 \cdot 1}}{1} = 0,4{\rm{ mm}},{i_2} = \frac{{0,6 \cdot 1}}{1} = 0,6{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{0,6}}{{0,4}} = \frac{3}{2} \Rightarrow {i_{{\rm{trùng}}}} = 3{i_1} = 1,2{\rm{ mm}}\).
c) Đúng - Chặn trùng: \( - 6 \le 1,2k \le 6 \Rightarrow - 5 \le k \le 5 \Rightarrow 11\) vị trí trùng.
d) Đúng - Số vân sáng 1: \(\frac{{2.6}}{{0,4}} + 1 = 31\). Số vân sáng 2: \(\frac{{2.6}}{{0,6}} + 1 = 21\).
Tổng vị trí cho sáng = \({N_1} + {N_2} - {N_{{\rm{trùng}}}} = 31 + 21 - 11 = 41\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).
b. Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.
c. Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.
d. Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.
Lời giải
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).
c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).
d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.
Lời giải
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.1}}{{0,5}} = 1{\rm{ }}mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn là \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13{\rm{ van sang}}{\rm{.}}\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.7 = 14{\rm{ van toi}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khoảng vân \(i = 1{\rm{ mm}}\).
b. Vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) chắc chắn là vân tối.
c. Giá trị của bề rộng \(L\) thỏa mãn điều kiện \(9,5{\rm{ mm}} \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
d. Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) nói trên có thể là 9 hoặc 11 vân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. M là một vân sáng và N là một vân tối.
b. Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.
c. Trên đoạn MN có 4 vân tối.
d. Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.