khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/09/2026 35 Lưu

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(6\sqrt 2 \) cm và chiều cao bằng \(8\) cm. Tính thể tích của hình chóp \(S.ABC\) (đơn vị: cm3 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

83,1

Vì số tờ giấy mua phải là số nguyên, nên Mai cần (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{6\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \) (cm).

Do \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \(CH\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta có:

\(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) hay \(HC = \sqrt {A{C^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3\sqrt 6 \) (cm).

Diện tích đáy của hình chóp là:

\(S = \frac{1}{2}AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 6\sqrt 2 \cdot 3\sqrt 6 = 18\sqrt 3 \) (cm2).

Thể tích của hình chóp \(S.ABC\) là:

\(V = \frac{1}{3}S \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 18\sqrt 3 \cdot 8 = 48\sqrt 3 \approx 83,1\) (cm3).

Đáp án: 83,1.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).              
B. \(S\) và các tam giác \(ABC,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
C. \(O\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
D. \(S\) và các tam giác \(SOH,\,\,SOK,\,\,SOC\).

Lời giải

Chọn A.

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đỉnh là \(S\) và 3 mặt bên là các tam giác cân \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC.\)

Câu 2

A. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là tam giác \(ABD\).         
B. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(O\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
C. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
D. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình chữ nhật \(ABCD\).

Lời giải

Chọn C.

             Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(64\sqrt 3 \) cm3.                            
B. \(128\sqrt 3 \) cm3.    
C. \(\frac{{64\sqrt 3 }}{3}\) cm3.              
D. \(\frac{{128\sqrt 3 }}{3}\) cm3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Mặt đáy \(ABC\) của hình chóp là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
B. Các cạnh bên của hình chóp đều có độ dài bằng \(6\) cm.      
C. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(9\sqrt {19} \) cm2. 
D. Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP