Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
In the first week at my new school, everything felt exciting but also a little strange. One big change was the long distance (19) _____ and the school. Every morning, I ride my bike for 15 minutes (20) _____ there. The road is safe, but sometimes it rains, which makes (21) _____ to cycle. My school has many classrooms and a large library. Teachers are friendly and always ready to help students (22) _____, especially when they have questions. (23) _____ there are many subjects to learn, we try to do our homework every day. We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
One big change was the long distance (19) _____ and the school.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
In the first week at my new school, everything felt exciting but also a little strange. One big change was the long distance (19) _____ and the school. Every morning, I ride my bike for 15 minutes (20) _____ there. The road is safe, but sometimes it rains, which makes (21) _____ to cycle. My school has many classrooms and a large library. Teachers are friendly and always ready to help students (22) _____, especially when they have questions. (23) _____ there are many subjects to learn, we try to do our homework every day. We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
Câu hỏi trong đề: Bộ 8 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. from my house: từ nhà của tôi (thường đi với giới từ “to”)
B. between my house: giữa nhà của tôi
C. in my house: trong nhà của tôi
D. at my house: tại nhà của tôi
Phía sau chỗ trống có liên từ “and” (và the school), do đó ta cần dùng giới từ “between” để tạo thành cấu trúc “between A and B” (giữa A và B).
→ One big change was the long distance between my house and the school.
Dịch nghĩa: Một sự thay đổi lớn là khoảng cách khá xa giữa nhà của mình và trường học.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Every morning, I ride my bike for 15 minutes (20) _____ there.
A. to get: để đến (chỉ mục đích)
B. get: (động từ nguyên thể)
C. gets: (động từ thêm s)
D. getting: (động từ thêm -ing)
Chỗ trống cần to V để chỉ mục đích của hành động đạp xe. (Đạp xe 15 phút để đến nơi).
→ Every morning, I ride my bike for 15 minutes to get there.
Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, mình đạp xe 15 phút để đến trường.
Câu 3:
The road is safe, but sometimes it rains, which makes (21) _____ to cycle.
A. it harder: nó khó hơn
B. harder it is: (sai cấu trúc)
C. it hard: nó khó
D. hard it: (sai cấu trúc)
Cấu trúc: make + it + adj + to V: làm cho việc gì trở nên như thế nào.
Tính từ ở dạng nguyên thể “hard” (hoặc dạng so sánh hơn “harder”) đều có thể chấp nhận, nhưng dựa vào ngữ cảnh của câu, ta chọn “it harder” để nhấn mạnh nghĩa “khó khăn hơn” khi trời mưa.
→ The road is safe, but sometimes it rains, which makes it harder to cycle.
Dịch nghĩa: Đường đi thì an toàn, nhưng thỉnh thoảng trời mưa, điều này làm cho việc đạp xe trở nên khó khăn hơn.
Câu 4:
Teachers are friendly and always ready to help students (22) _____, especially when they have questions.
A. after class
A. after class: sau giờ học
B. at class: (sai giới từ)
C. in class: trong giờ học / trong lớp
D. on class: (sai giới từ)
Học sinh thường đặt câu hỏi trong các tiết học, do đó “in class” là cụm từ phù hợp nhất với ngữ cảnh.
→ Teachers are friendly and always ready to help students in class, especially when they have questions.
Dịch nghĩa: Các thầy cô giáo rất thân thiện và luôn sẵn sàng giúp đỡ học sinh trong lớp, đặc biệt là khi các bạn ấy có câu hỏi.
Câu 5:
(23) _____ there are many subjects to learn, we try to do our homework every day.
A. Because (conj): Bởi vì
B. However (adv): Tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy)
C. Although (conj): Mặc dù
D. But (conj): Nhưng (thường đứng giữa câu, không đứng đầu câu để mở mệnh đề phụ như thế này)
Hai mệnh đề mang ý nghĩa nhượng bộ, tương phản (“có nhiều môn học” nhưng vẫn “cố gắng làm bài tập mỗi ngày”). Do đó, liên từ “Although” đứng đầu câu là sự lựa chọn chính xác.
→ Although there are many subjects to learn, we try to do our homework every day.
Dịch nghĩa: Mặc dù có rất nhiều môn phải học, chúng mình vẫn cố gắng làm bài tập về nhà mỗi ngày.
Câu 6:
We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
A. what
A. what: cái gì
B. when: khi nào
C. where: ở đâu
D. how: như thế nào, đến mức nào
Cấu trúc: how + adj + S + V (việc gì đó... như thế nào).
→ We know how important it is to study well in this new environment.
Dịch nghĩa: Chúng mình biết việc học tập tốt trong môi trường mới này quan trọng như thế nào.
Dịch bài đọc:
Trong tuần đầu tiên tại trường học mới, mọi thứ đối với mình đều rất thú vị nhưng cũng có chút xa lạ. Một sự thay đổi lớn là khoảng cách khá xa giữa nhà của mình và trường học. Mỗi buổi sáng, mình đạp xe 15 phút để đến trường. Đường đi thì an toàn, nhưng thỉnh thoảng trời mưa, điều này làm cho việc đạp xe trở nên khó khăn hơn. Trường của mình có nhiều phòng học và một thư viện lớn. Các thầy cô giáo rất thân thiện và luôn sẵn sàng giúp đỡ học sinh trong lớp, đặc biệt là khi các bạn ấy có câu hỏi. Mặc dù có rất nhiều môn phải học, chúng mình vẫn cố gắng làm bài tập về nhà mỗi ngày. Chúng mình biết việc học tập tốt trong môi trường mới này quan trọng như thế nào.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là “I live in a small house” (Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ) và phía sau là “with my family” (cùng với gia đình). Vị trí này cần một cụm từ chỉ địa điểm/nơi chốn để bổ nghĩa cho danh từ “house” và hoàn thành ngữ cảnh của câu.
Đáp án C cung cấp một cụm giới từ chỉ địa điểm phù hợp.
C. trong một khu xóm nhỏ yên tĩnh (Cụm giới từ này nối liền mạch với câu, cung cấp thêm thông tin về vị trí tọa lạc của ngôi nhà).
→ I live in a small house in a quiet little neighbourhood with my family.
Dịch nghĩa: Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ ở một khu xóm nhỏ yên tĩnh cùng với gia đình.
Câu 2
A. works
Lời giải
A. works: hiện tại đơn
B. is working: hiện tại tiếp diễn
C. working: danh động từ / hiện tại phân từ
D. work: hiện tại đơn / nguyên thể
Trạng từ thời gian “now” (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra lúc nói. Cấu trúc khẳng định: S + am/is/are + V-ing.
Chủ ngữ “He” đi với to be “is”.
→ “Where’s your father now?” – “He is working in the garden.”
Dịch nghĩa: “Bây giờ bố của bạn đang ở đâu?” - “Ông ấy đang làm việc trong khu vườn.”
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. farther
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. apartments
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.