Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 5
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 4
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 3
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 2
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 THCS Long Phú năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 THCS Đồng Khởi năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 THCS Định Hải năm học 2023-2024 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. farther
Lời giải
A. farther: /ˈfɑːrðər/
B. March: /mɑːrtʃ/
C. start: /stɑːrt/
D. schoolbag: /ˈskuːlbæɡ/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại là /ɑː/.
Câu 2/40
A. apartments
Lời giải
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. apartments: /əˈpɑːrtmənts/
B. cupboards: /ˈkʌbərdz/
C. kitchens: /ˈkɪtʃɪnz/
D. bathrooms: /ˈbɑːθruːmz/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.
Câu 3/40
A. polite
Lời giải
A. polite: /pəˈlaɪt/ (trọng âm 2)
B. friendly: /ˈfrendli/ (trọng âm 1)
C. funny: /ˈfʌni/ (trọng âm 1)
D. clever: /ˈklevər/ (trọng âm 1)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Câu 4/40
A. bedroom
Lời giải
A. bedroom: /ˈbedruːm/ (trọng âm 1)
B. kitchen: /ˈkɪtʃɪn/ (trọng âm 1)
C. garden: /ˈɡɑːrdn/ (trọng âm 1)
D. hotel: /həʊˈtel/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Câu 5/40
Lời giải
A. my sister: (thiếu sở hữu cách)
B. my sisters: (danh từ số nhiều, không thể hiện sở hữu)
C. my sister’s: của chị gái/em gái tôi (sở hữu cách số ít)
D. my sister’: (sai quy tắc viết sở hữu cách số ít)
Đứng trước cụm danh từ “new watch” (chiếc đồng hồ mới) cần một hình thức Sở hữu cách để chỉ chiếc đồng hồ đó thuộc về ai. “My sister” là danh từ số ít nên sở hữu cách là thêm ‘s.
→ This is my sister’s new watch. It is very modern.
Dịch nghĩa: Đây là chiếc đồng hồ mới của chị gái tôi. Nó rất hiện đại.
Câu 6/40
A. next
Lời giải
A. next: (phải đi với to → next to)
B. between: ở giữa
C. behind: ở phía sau
D. in front: (phải đi với of → in front of)
Trong câu có liên từ “and” (và). Ta có cấu trúc chỉ vị trí: between A and B (ở giữa A và B).
→ My house is between a big bookstore and a small park.
Dịch nghĩa: Nhà của tôi nằm ở giữa một hiệu sách lớn và một công viên nhỏ.
Câu 7/40
A. play
Lời giải
A. play: hiện tại đơn (số nhiều)
B. plays: hiện tại đơn (số ít)
C. is playing: hiện tại tiếp diễn (số ít)
D. are playing: hiện tại tiếp diễn (số nhiều)
Dấu hiệu “Look!” (Nhìn kìa!) yêu cầu người nghe chú ý đến một hành động đang trực tiếp diễn ra ngay tại thời điểm nói → sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing).
Chủ ngữ “The children” (những đứa trẻ) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng to be “are”.
→ Look! The children are playing badminton happily in the schoolyard.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Những đứa trẻ đang chơi cầu lông một cách vui vẻ ở trong sân trường.
Câu 8/40
Lời giải
A. How about joining the football club? (Hay là tham gia câu lạc bộ bóng đá đi?) - Lời gợi ý
B. I like watching TV at home. (Tớ thích xem tivi ở nhà.)
C. You should go home and sleep all day. (Cậu nên về nhà và ngủ cả ngày đi.)
D. I never play any sports. (Tớ không bao giờ chơi môn thể thao nào.)
John đang chia sẻ vấn đề của mình: “I don’t know what to do after school” (Tớ không biết phải làm gì sau giờ học). Để đáp lại, Lan đưa ra một lời gợi ý giải pháp bằng cấu trúc “How about + V-ing?” (Thế còn việc... thì sao / Hay là...).
→ John: “I don’t know what to do after school.” – Lan: “How about joining the football club?”
Dịch nghĩa: John: “Tớ không biết phải làm gì sau giờ học cả.” - Lan: “Hay là tham gia câu lạc bộ bóng đá đi?”
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. create
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. works
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
🏫 MY NEW SCHOOL REGULATIONS
Welcome to Green Valley Secondary School!
Please follow these simple rules to keep our school safe and happy.
1. (15) ______ at school on time every day.
2. Wear your (16) ______ during classes and activities.
3. (17) ______ drop rubbish anywhere.
4. Be respectful to everyone and always (18) ______ before you enter a teacher’s room.
Let’s make our school a better place together!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. school clothes
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. knock
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
In the first week at my new school, everything felt exciting but also a little strange. One big change was the long distance (19) _____ and the school. Every morning, I ride my bike for 15 minutes (20) _____ there. The road is safe, but sometimes it rains, which makes (21) _____ to cycle. My school has many classrooms and a large library. Teachers are friendly and always ready to help students (22) _____, especially when they have questions. (23) _____ there are many subjects to learn, we try to do our homework every day. We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
