A. Read the passage and choose the best answer for each blank. (1.5pt)
Many students enjoy (1) ________ their free time doing interesting activities. Some students like reading books or listening (2) ________ music to relax after school. Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.
Sometimes, students also try to eat healthy food like fruits and vegetables, to stay strong. They may also take part in creative hobbies. Instead of spending too much time playing computer games, they (4) ________ join clubs, do volunteer activities. Hobbies are not only fun but also help students (5) ________ new skills. They can improve their teamwork and communication skills. Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________
III - Reading (3.0 pts)
Many students enjoy (1) ________ their free time doing interesting activities.
A. Read the passage and choose the best answer for each blank. (1.5pt)
Many students enjoy (1) ________ their free time doing interesting activities. Some students like reading books or listening (2) ________ music to relax after school. Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.
Sometimes, students also try to eat healthy food like fruits and vegetables, to stay strong. They may also take part in creative hobbies. Instead of spending too much time playing computer games, they (4) ________ join clubs, do volunteer activities. Hobbies are not only fun but also help students (5) ________ new skills. They can improve their teamwork and communication skills. Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________
III - Reading (3.0 pts)
A. spend
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì đó.
→ Many students enjoy spending their free time doing interesting activities.
Dịch nghĩa: Nhiều học sinh thích dành thời gian rảnh rỗi của mình để tham gia các hoạt động thú vị.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Some students like reading books or listening (2) ________ music to relax after school.
A. to
Đáp án đúng là A
Cụm động từ cố định: listen to something/somebody: lắng nghe cái gì/ai đó
→ Some students like reading books or listening to music to relax after school.
Dịch nghĩa: Một số học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc để thư giãn sau giờ học.
Chọn A.
Câu 3:
Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.
Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.
A. him
A. him: anh ấy, cậu ấy (tân ngữ ngôi thứ 3 số ít, chỉ nam)
B. them: họ, chúng (tân ngữ ngôi thứ 3 số nhiều)
C. me: tôi (tân ngữ ngôi thứ 1 số ít)
D. her: cô ấy (tân ngữ ngôi thứ 3 số ít, chỉ nữ)
Đại từ tân ngữ ở đây thay thế cho danh từ “Others” (những học sinh khác) ở đầu câu - là danh từ số nhiều. Do đó, ta dùng “them”.
→ Others like playing sports and doing exercise because it keeps them fit and healthy.
Dịch nghĩa: Những học sinh khác lại thích chơi thể thao và tập thể dục vì nó giúp họ giữ dáng và khỏe mạnh.
Câu 4:
They may also take part in creative hobbies. Instead of spending too much time playing computer games, they (4) ________ join clubs, do volunteer activities.
A. can’t
A. can’t: không thể (dạng phủ định)
B. must: phải (chỉ sự bắt buộc)
C. shouldn’t: không nên (dạng phủ định, đưa ra lời khuyên)
D. can: có thể (chỉ khả năng hoặc sự lựa chọn)
Dựa vào ngữ cảnh, câu mang ý nghĩa tích cực, đưa ra một sự lựa chọn thay thế tốt hơn: “Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi game, họ... tham gia các câu lạc bộ”. Động từ khuyết thiếu “can” (có thể) là phù hợp nhất.
→ Instead of spending too much time playing computer games, they can join clubs, do volunteer activities.
Dịch nghĩa: Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử, họ có thể tham gia các câu lạc bộ, thực hiện các hoạt động tình nguyện.
Câu 5:
Hobbies are not only fun but also help students (5) ________ new skills.
A. learn
A. learn (v): học, học hỏi
B. get (v): lấy, nhận được
C. ask (v): hỏi, yêu cầu
D. take (v): lấy, cầm
Cụm từ kết hợp phù hợp nhất với danh từ “new skills” (những kỹ năng mới) là động từ “learn” (học hỏi những kỹ năng mới).
→ Hobbies are not only fun but also help students learn new skills.
Dịch nghĩa: Sở thích không chỉ thú vị mà còn giúp học sinh học hỏi những kỹ năng mới.
Câu 6:
Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________
Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________
A. difficult
A. difficult (adj): khó khăn
B. harder (adj): khó hơn, chăm chỉ hơn
C. enjoyable (adj): thú vị, vui vẻ
D. boring (adj): nhàm chán
Đoạn văn đang nói về những tác động tích cực của việc duy trì thói quen lành mạnh. Tính từ mang nghĩa tích cực duy nhất trong các đáp án là “enjoyable”, hoàn toàn phù hợp với cấu trúc “make + O + adj” (làm cho cái gì trở nên như thế nào).
→ Doing healthy habits regularly makes life more enjoyable.
Dịch nghĩa: Thực hiện các thói quen lành mạnh một cách thường xuyên làm cho cuộc sống trở nên thú vị hơn.
Dịch bài đọc:
Nhiều học sinh thích dành thời gian rảnh rỗi của mình để tham gia các hoạt động thú vị. Một số học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc để thư giãn sau giờ học. Những học sinh khác lại thích chơi thể thao và tập thể dục vì nó giúp họ giữ dáng và khỏe mạnh.
Thỉnh thoảng, học sinh cũng cố gắng ăn thực phẩm lành mạnh như hoa quả và rau xanh để duy trì sự khỏe mạnh. Họ cũng có thể tham gia vào các sở thích sáng tạo. Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử, họ có thể tham gia các câu lạc bộ, thực hiện các hoạt động tình nguyện. Sở thích không chỉ thú vị mà còn giúp học sinh học hỏi những kỹ năng mới. Các em có thể cải thiện kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp của mình. Thực hiện các thói quen lành mạnh một cách thường xuyên làm cho cuộc sống trở nên thú vị hơn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
food
Remember to have different kinds of ________. (Hãy nhớ ăn đa dạng các loại ________.)
Thông tin: First, remember to have different kinds of food.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, hãy nhớ ăn đa dạng các loại thức ăn.
Điền food.
Câu 2
A. In grade 6
Lời giải
Đáp án đúng là A
When did Mai do the volunteer work?
(Mai đã làm công việc tình nguyện khi nào?)
A. In grade 6 (Khi học lớp 6)
B. 6 years ago (6 năm trước)
C. 6 years old (Khi 6 tuổi)
Thông tin: I also started to do volunteer work when I was in grade 6.
(Mình cũng đã bắt đầu làm công việc tình nguyện khi mình học lớp 6.)
Câu 3
A. He has a stomachache.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. decided
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. eye drops
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.