PART I: LISTENING. (2.0 points):
Part 1: (1.0pt): Listen to the conversation between Henry and Cindy. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE:
Who was playing at the music festivals?

PART I: LISTENING. (2.0 points):
Part 1: (1.0pt): Listen to the conversation between Henry and Cindy. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE:
Who was playing at the music festivals?
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Who was playing at the music festivals? (Ai đã biểu diễn tại các lễ hội âm nhạc?)
A. Well-known country music bands: Các ban nhạc đồng quê nổi tiếng
B. Talented country music bands: Các ban nhạc đồng quê tài năng
C. Pop bands: Các ban nhạc Pop
Thông tin: Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known.
Dịch nghĩa: Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Where did Henry do clean-up activities?
Where did Henry do clean-up activities?
Đáp án đúng là A
Where did Henry do clean-up activities? (Henry đã thực hiện các hoạt động dọn dẹp ở đâu?)
A. In the park: Ở công viên
B. At the nursing home: Ở viện dưỡng lão
C. At the orphanage: Ở trại trẻ mồ côi
Thông tin: Henry: In the park and many public places.
Dịch nghĩa: Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng.
Câu 3:
According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______.
According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______.
According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______. (Theo Henry, làm tình nguyện ở viện dưỡng lão giống như ______.)
A. playing board games with his friends: chơi các trò chơi cờ bàn với bạn bè của cậu ấy
B. volunteering at the library: làm tình nguyện ở thư viện
C. hanging out with his grandparents: dành thời gian bên ông bà của cậu ấy
Thông tin: Henry: It wasn't different from hanging out with my grandparents.
Dịch nghĩa: Henry: Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.
Câu 4:
They will meet again _____________.
They will meet again _____________.
They will meet again _____________. (Họ sẽ gặp lại nhau _____________.)
A. after school on Friday: sau giờ học vào thứ Sáu
B. at 5 p.m. on Saturday at school: lúc 5 giờ chiều thứ Bảy tại trường
C. at 9 a.m. on Saturday in the park: lúc 9 giờ sáng thứ Bảy trong công viên
Thông tin: Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?
Henry: Okay.
Dịch nghĩa: Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?
Henry: Được thôi.
Audio script:
Cindy: Hi, Henry. How was your summer?
Henry: Hello, Cindy. I had a great one. How about you?
Cindy: It was quite good. I attended some outdoor music festivals.
Henry: Really? Who was playing?
Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known. What did you do in the summer?
Henry: I joined a lot of community service. I did some clean-up activities.
Cindy: How interesting! Where did you do it?
Henry: In the park and many public places. I also volunteered at the nursing home.
Cindy: Did you clean up there too?
Henry: No, I read to the elderly. At weekends, we also played board games together. It wasn't different from hanging out with my grandparents.
Cindy: That's wonderful. Now, I feel bad for not helping our community much.
Henry: Well, the orphanage is looking for new volunteers.
Cindy: Really?
Henry: Yes, let's meet on Friday after 5 p.m. at school.
Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?
Henry: Okay.
Cindy: Thank you. See you then. Bye.
Henry: Bye!
Dịch bài nghe:
Cindy: Chào Henry. Mùa hè của bạn thế nào?
Henry: Chào Cindy. Mình đã có một mùa hè tuyệt vời. Còn bạn thì sao?
Cindy: Cũng khá tốt. Mình đã tham gia một vài lễ hội âm nhạc ngoài trời.
Henry: Thật sao? Ai đã biểu diễn vậy?
Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng. Bạn đã làm gì vào mùa hè?
Henry: Mình đã tham gia rất nhiều hoạt động phục vụ cộng đồng. Mình đã thực hiện một số hoạt động dọn dẹp.
Cindy: Thú vị thật! Bạn đã làm việc đó ở đâu?
Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng. Mình cũng làm tình nguyện ở viện dưỡng lão.
Cindy: Bạn cũng dọn dẹp ở đó luôn à?
Henry: Không, mình đọc sách cho người cao tuổi nghe. Vào các dịp cuối tuần, bọn mình cũng chơi các trò chơi cờ bàn cùng nhau. Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.
Cindy: Tuyệt quá. Bây giờ, mình cảm thấy hơi áy náy vì đã không giúp ích nhiều cho cộng đồng của chúng ta.
Henry: À, trại trẻ mồ côi đang tìm kiếm những tình nguyện viên mới đấy.
Cindy: Thật sao?
Henry: Đúng vậy, chúng ta hãy gặp nhau vào thứ Sáu sau 5 giờ chiều ở trường nhé.
Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?
Henry: Được thôi.
Cindy: Cảm ơn bạn. Hẹn gặp lại bạn lúc đó nhé. Tạm biệt.
Henry: Tạm biệt!
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
more
Cấu trúc so sánh: more than + số lượng: nhiều hơn / hơn ...
→ For the last five years, he has collected more than 200 teabags.
Dịch nghĩa: Trong 5 năm qua, cậu ấy đã sưu tập được hơn 200 túi trà.
Lời giải
Đáp án:
It / Community service is work done by a person or group of people that benefits others.
What is community service? (Phục vụ cộng đồng là gì?)
Thông tin: Community service is work done by a person or group of people that benefits others.
(Phục vụ cộng đồng là công việc được thực hiện bởi một người hoặc một nhóm người mang lại lợi ích cho những người khác.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.