(1,0 điểm) Cho phương trình \(5{x^2} - 2x - m = 0\) với \(m\) là tham số. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức \(P = \sqrt {m + 2{x_1} - x_1^2} + \sqrt {m + 2{x_2} - x_2^2} \) đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Cao Bằng !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cho phương trình \(5{x^2} - 2x - m = 0\) (1).
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì \(\Delta \prime > 0,\) tức là \(\Delta \prime = {\left( { - 1} \right)^2} - 5 \cdot \left( { - m} \right) = 1 + 5m > 0\) nên \(m > - \frac{1}{5}\).
Theo định lý Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{2}{5}\\{x_1}{x_2} = - \frac{m}{5}.\end{array} \right.\)
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình (1), nên \(5x_1^2 - 2{x_1} - m = 0\), suy ra \(m = 5x_1^2 - 2{x_1}\).
Thay biểu thức của \(m\) vừa tìm được vào biểu thức dưới dấu căn thứ nhất, ta có:
\(m + 2{x_1} - x_1^2 = \left( {5x_1^2 - 2{x_1}} \right) + 2{x_1} - x_1^2 = 4x_1^2\).
Tương tự, với \({x_2}\) là nghiệm của phương trình (1), ta cũng thay vào biểu thức dưới dấu căn thứ hai và được: \(m + 2{x_2} - x_2^2 = 4x_2^2\).
Lúc này, biểu thức \(P\) được rút gọn thành:
\[P = \sqrt {4x_1^2} + \sqrt {4x_2^2} = 2\left| {{x_1}} \right| + 2\left| {{x_2}} \right| = 2\left( {\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right|} \right) \ge 2\left| {{x_1} + {x_2}} \right| = 2 \cdot \left| {\frac{2}{5}} \right| = \frac{4}{5}.\]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) cùng dấu hoặc có ít nhất một nghiệm bằng 0, hay tích hai nghiệm phải lớn hơn hoặc bằng 0, tức là \({x_1}{x_2} \ge 0\) nên \( - \frac{m}{5} \ge 0\), suy ra \(m \le 0\).
Kết hợp với điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là \(m > - \frac{1}{5}\), ta có: \( - \frac{1}{5} < m \le 0\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) bằng \(\frac{4}{5}\), đạt được khi \(m\) thỏa mãn điều kiện \( - \frac{1}{5} < m \le 0\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \(2\sqrt {81} - 3\sqrt {16} + 1 = 2 \cdot 9 - 3 \cdot 4 + 1\)\( = 18 - 12 + 1\)\( = 7\).
b) Thay giá trị \(x = - 1\) vào hàm số, ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3 \cdot 1 = 3\).
Thay giá trị \(x = 2\) vào hàm số, ta có: \(f\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} = 3 \cdot 4 = 12\).
c) Phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\) có các hệ số \(a = 1\), \(b = 5\), \(c = - 6\).
Ta thấy \(a + b + c = 1 + 5 + \left( { - 6} \right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm là
\({x_1} = 1\); 6\({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 6}}{1} = - 6\).
d) Kí hiệu mặt sấp là S và mặt ngửa là N.
Khi gieo đồng thời hai đồng xu, không gian mẫu (tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra) là:
\(\Omega = \left\{ {SS;\,\,SN;\,\,NS;\,\,NN} \right\}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 4\).
Biến cố A: “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần”. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
\(A = \left\{ {SN;\,\,NS;\,\,NN} \right\}\).
Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n\left( A \right) = 3\).
Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{3}{4} = 0,75\).
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một món hàng A là \(x\) (nghìn đồng) và một món hàng B là \(y\) (nghìn đồng) với điều kiện \(x > 0,y > 0\).
Giá của một món hàng A sau khi giảm 30% là \(0,7x\) (nghìn đồng).
Giá của một món hàng B sau khi giảm 15% là \(0,85y\) (nghìn đồng).
Vì cô Mai mua 1 món hàng A và 1 món hàng B phải trả số tiền là 381 nghìn đồng, nên ta có phương trình:
\(0,7x + 0,85y = 381\) hay \(14x + 17y = 7620\) (1).
Vào ngày cuối, giá mặt hàng A giảm 35% so với giá niêm yết nên giá bán là \(0,65x\) (nghìn đồng).
Giá mặt hàng B giảm 30% so với giá niêm yết nên giá bán là \(0,7y\) (nghìn đồng).
Vì cô Hoa mua 3 món hàng A và 2 món hàng B phải trả số tiền là 771 nghìn đồng, nên ta có phương trình:
\(3 \cdot 0,65x + 2 \cdot 0,7y = 771\) hay \(1,95x + 1,4y = 771\) tức là \(39x + 28y = 15420\) (2).
Từ (1) và (2), ta lập được hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14x + 17y = 7620}\\{39x + 28y = 15420}\end{array}} \right.\)
Nhân phương trình thứ nhất với 28 và phương trình thứ hai với 17, ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{392x + 476y = 213360}\\{663x + 476y = 262140}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên, ta được:
\(271x = 48780\)
\(x = 180\) (thỏa mãn điều kiện).
Thay giá trị \(x = 180\) vào phương trình (1), ta có:
\(14 \cdot 180 + 17y = 7620\)
\(2520 + 17y = 7620\)
\(17y = 5100\)
\(y = 300\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá niêm yết của một món hàng A là \(180.000\) đồng và giá niêm yết của một món hàng B là \(300.000\) đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.