II. VIẾT (5.0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn thơ sau:
Nhớ đêm ra đi, đất trời bốc lửa
Cả kinh thành nghi ngút cháy sau lưng
Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng
Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa
Mái đầu xanh thề mãi đến khi già
Phơi nắng gió. Và hoa ngàn cỏ dại
Nghe tiếng gọi của những người Hà Nội
Trở về, trở về, chiếm lại quê hương.
(Trích Ngày về- Chính Hữu, Thơ chống Pháp, NXB Văn học , 1998)
và:
Chợt hiện về, thăm thẳm núi non kia
dưới lá là hầm, là tăng , là võng
là cơn sốt rét rừng vàng bủng
là muỗi, vắt, bom, mìn, vực sâu, đèo trơn...
Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn
ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ
đêm trăn trở đổ nhau: bao giờ về thành phố?
Con tắc kè nhau nhảu nói: sắp về!
[...]
Người bạn tôi không “về tới” nơi này
anh gục ngã bên kia cầu xa lộ
anh nằm lại trước cửa vào thành phố
giây phút cuối cùng chấm dứt cuộc chiến tranh
Đồng đội bao người không “về tới” như anh
Nằm lại Cầu Bông, Đồng Dù, và xa nữa...
tất cả họ, suốt một thời máu lửa
đều ước ao thật giản dị: sắp về!
(Trích Nghe tắc kè kêu trong thành phố - Nguyễn Duy, Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, 1984).
*Chú thích:
1. Nhà thơ Nguyễn Duy là một gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mỹ. Bài thơ "Nghe tắc kè kêu trong thành phố" ra đời năm 1978 tại TP. Hồ Chí Minh, 3 năm sau ngày đất nước thống nhất. Hoàn cảnh ra đời gắn liền với tâm trạng người lính sau chiến tranh, khi một tiếng tắc kè bất chợt vang lên trong thành phố đã gợi nhớ về quá khứ chiến đấu gian khổ, nhưng nhớ đồng đội đã hy sinh.
2. Chính Hữu là nhà thơ Việt Nam chuyên viết về người lính và hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. Bài thơ "Ngày về" ra đời vào đầu năm 1947, khi Trung đoàn Thủ đô rút khỏi Hà Nội trong đêm lên chiến khu Việt Bắc, tiếp tục cuộc chiến đấu trường kì, gian khổ sau 60 ngày đêm chiến đấu khốc liệt trên đường phố thủ đô.
II. VIẾT (5.0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn thơ sau:
Nhớ đêm ra đi, đất trời bốc lửa
Cả kinh thành nghi ngút cháy sau lưng
Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng
Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa
Mái đầu xanh thề mãi đến khi già
Phơi nắng gió. Và hoa ngàn cỏ dại
Nghe tiếng gọi của những người Hà Nội
Trở về, trở về, chiếm lại quê hương.
(Trích Ngày về- Chính Hữu, Thơ chống Pháp, NXB Văn học , 1998)
và:
Chợt hiện về, thăm thẳm núi non kia
dưới lá là hầm, là tăng , là võng
là cơn sốt rét rừng vàng bủng
là muỗi, vắt, bom, mìn, vực sâu, đèo trơn...
Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn
ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ
đêm trăn trở đổ nhau: bao giờ về thành phố?
Con tắc kè nhau nhảu nói: sắp về!
[...]
Người bạn tôi không “về tới” nơi này
anh gục ngã bên kia cầu xa lộ
anh nằm lại trước cửa vào thành phố
giây phút cuối cùng chấm dứt cuộc chiến tranh
Đồng đội bao người không “về tới” như anh
Nằm lại Cầu Bông, Đồng Dù, và xa nữa...
tất cả họ, suốt một thời máu lửa
đều ước ao thật giản dị: sắp về!
(Trích Nghe tắc kè kêu trong thành phố - Nguyễn Duy, Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, 1984).
*Chú thích:
1. Nhà thơ Nguyễn Duy là một gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mỹ. Bài thơ "Nghe tắc kè kêu trong thành phố" ra đời năm 1978 tại TP. Hồ Chí Minh, 3 năm sau ngày đất nước thống nhất. Hoàn cảnh ra đời gắn liền với tâm trạng người lính sau chiến tranh, khi một tiếng tắc kè bất chợt vang lên trong thành phố đã gợi nhớ về quá khứ chiến đấu gian khổ, nhưng nhớ đồng đội đã hy sinh.
2. Chính Hữu là nhà thơ Việt Nam chuyên viết về người lính và hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. Bài thơ "Ngày về" ra đời vào đầu năm 1947, khi Trung đoàn Thủ đô rút khỏi Hà Nội trong đêm lên chiến khu Việt Bắc, tiếp tục cuộc chiến đấu trường kì, gian khổ sau 60 ngày đêm chiến đấu khốc liệt trên đường phố thủ đô.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận. Thân bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề. Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: so sánh, đánh giá điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ, lí giải nguyên nhân
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Học sinh có thể trình bày hệ thống các luận điểm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:
3.1. Giới thiệu hai tác giả, hai tác phẩm, hai đoạn thơ :
- Chính Hữu và tác phẩm Ngày về
- Nguyễn Duy và tác phẩm Nghe tắc kè kêu trong thành phố
- Giới thiệu hai đoạn thơ và vấn đề cần nghị luận: cùng viết về người lính trong hai thời kì, thể hiện tình yêu nước, lí tưởng, khát vọng hòa bình và nêu định hướng so sánh: người lính trong tác phẩm ở 2 giai đoạn: trong và sau chiến tranh.
3.2. So sánh hai đoạn trích:
a.Nội dung
a.1. Điểm tương đồng:
+ Đề tài: đều viết về hình tượng người lính Việt Nam trong kháng chiến
+ Hình tượng người lính: có lẽ sống đẹp, yêu nước, mang lí tưởng giải phóng đất nước, luôn khao khát và có niềm tin mãnh liệt được trở về trong chiến thắng, hội tụ phẩm chất anh hùng, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, hi sinh
+Tư tưởng: khẳng định tinh thần bất khuất, ngợi ca, tự hào, tri ân
a.2. Điểm khác biệt:
+ Cảm xúc chủ đạo: hào hùng sôi nổi, tự hào, lạc quan ( Ngày về), trầm lắng, đau xót, tiếc thương ( Nghe tắc kè kêu trong thành phố)
+ Hình tượng người lính:
. Ngày về: là những chàng trai Hà Nội đi chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Pháp, mang vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, lãng mạn, lí tưởng, có tính sử thi.
. Nghe tiếng tắc kè trong thành phố: là kí ức bi tráng về những người lính nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, trải qua và chịu đựng rất nhiều gian khổ, mất mát trên những tuyến đường Trường Sơn...
b. Nghệ thuật:
+ Ngày về: thể thơ 8 chữ, phong cách: thơ sử thi, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, dùng nhiều từ Hán Việt, giàu chất anh hùng ca, nhịp điệu mạnh, hình ảnh rực sáng: đất trời bốc lửa, cờ đỏ thắm, sáng quắc
+Nghe tắc kè kêu trong thành phố: thể thơ tự do, phong cách: thơ đời thường, giọng kể tâm tình, nhịp thơ tự do, hình ảnh chân thực, giàu biểu tượng(con tắc kè: kí ức rừng, tiếng vọng đồng đội).
- Lí giải:
+Do hoàn cảnh sáng tác, thế hệ sáng tác khác nhau: Chính Hữu là thế hệ làm thơ trong chiến đấu, Nguyễn Duy là thế hệ sau chiến tranh, nhìn lại bằng tâm thế chiêm nghiệm và nhân bản.
+ Khác nhau về phong cách sáng tác.
d. Nhận xét
- Hai tác phẩm đều làm nổi bật vẻ đẹp người lính và giá trị nhân văn của chiến tranh- hòa bình. Cả hai bài cùng góp phần làm phong phú hình tượng người lính trong thơ Việt Nam hiện đại.
- Thể hiện sự chuyển biến trong cái nhìn về chiến tranh: từ hào hùng, sử thi sang nhân bản, trầm lắng, phản ánh độ chín tư tưởng và nhân sinh quan của thơ Việt Nam hiện đại.
4. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp : Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
5. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về vấn đề nghị luận.Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.