khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/09/2026 58 Lưu

TASK: Listen to the conversation between Brian and his mother. Complete the summary. Write NO MORE THAN TWO WORDS in each blank. You will listen TWICE.

Summary

Brian is searching for videos about his (1) __________________ when his mother starts talking to him. Brian has just begun learning about folding (2) ______________________ and he finds it (3) ________________________. His mother approves and lists a few (4) ___________________ of this hobby. Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _____________________ season.

I. LISTENING (2 points)
Brian is searching for videos about his (1) __________________ when his mother starts talking to him.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

new hobby

new hobby

Brian is searching for videos about his (1) _________ when his mother starts talking to him. (Brian đang tìm kiếm các video về _________ của cậu ấy khi mẹ cậu ấy bắt đầu nói chuyện với cậu ấy.)

Thông tin: Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?

Brian: Yes.

Dịch nghĩa: Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?

Brian: Vâng ạ.

Điền “new hobby”

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Brian has just begun learning about folding (2) ______________________ 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

origami

origami

Brian has just begun learning about folding (2) _________... (Brian chỉ vừa mới bắt đầu tìm hiểu về việc gấp _________...)

Thông tin: Brian: I’m interested in folding an origami bird. [...] I’m just getting started on a few basic models.

Dịch nghĩa: Brian: Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami. [...] Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ.

Điền “origami”.

Câu 3:

Brian has just begun learning about folding (2) ______________________ and he finds it (3) ________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

(very) enjoyable

(very) enjoyable

...and he finds it (3) _________. (...và cậu ấy thấy nó _________.)

Thông tin: Brian: Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.

Dịch nghĩa: Brian: Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con xả stress sau một ngày dài ở trường.

Điền “enjoyable” hoặc “very enjoyable”

Câu 4:

His mother approves and lists a few (4) ___________________ of this hobby.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

benefits

benefits

His mother approves and lists a few (4) _________ of this hobby. (Mẹ của cậu ấy tán thành và liệt kê một vài _________ của sở thích này.)

Thông tin: Mom: I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.

Dịch nghĩa: Mẹ: Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.

Điền “benefits”

Câu 5:

Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _____________________ season.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

harvest

harvest

Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _________ season. (Mẹ của Brian tiết lộ những sở thích của bà khi còn nhỏ; sau đó bà nói về những trách nhiệm của mình trong mùa _________.)

Thông tin: Mom: During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.

Dịch nghĩa: Mẹ: Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.

Điền “harvest”

Audio script:

Mom: What are you doing, Brian?

Brian: I’m browsing some online videos. I’m interested in folding an origami bird.

Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?

Brian: Yes. I’m just getting started on a few basic models. Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.

Mom: I think it’s a great way to spend your leisure time. I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.

Brian: That’s right, Mom. How did you spend your leisure time when you were my age?

Mom: There were no computers or smartphones, so I spent most of my free time outdoors.

Brian: It was great, wasn’t it? Which game did you play?

Mom: My friends and I flew kites and played hide and seek. During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.

Brian: Your childhood was so different from mine… 

Dịch bài nghe:

Mẹ: Con đang làm gì vậy, Brian?

Brian: Con đang xem vài video trên mạng. Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami.

Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?

Brian: Vâng ạ. Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ. Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con giải tỏa căng thẳng sau một ngày dài ở trường.

Mẹ: Mẹ nghĩ đó là một cách tuyệt vời để dành thời gian rảnh rỗi của con. Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.

Brian: Đúng vậy, mẹ ạ. Thế mẹ đã sử dụng thời gian rảnh rỗi của mình như thế nào khi mẹ ở độ tuổi của con?

Mẹ: Lúc đó không có máy tính hay điện thoại thông minh, vì vậy mẹ dành hầu hết thời gian rảnh của mình ở ngoài trời.

Brian: Thật tuyệt phải không mẹ? Mẹ đã chơi trò chơi gì ạ?

Mẹ: Mẹ và các bạn đã thả diều và chơi trốn tìm. Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.

Brian: Tuổi thơ của mẹ thật khác xa với con...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

In the UK, they play football, rugby, tennis and basketball. In the USA, they play American football, athletics, basketball and baseball.

In the UK, they play football, rugby, tennis and basketball. In the USA, they play American football, athletics, basketball and baseball. / They play football, rugby, tennis, basketball, American football, athletics and baseball.

Which sports do British and American teenagers play in their free time?

(Thanh thiếu niên Anh và Mỹ chơi những môn thể thao nào vào thời gian rảnh rỗi?)

Thông tin: In the UK, football, rugby, tennis and basketball are the most popular sports... In the USA, American football, athletics, basketball and baseball are popular.

(Ở Vương quốc Anh, bóng đá, bóng bầu dục, quần vợt và bóng rổ là những môn thể thao phổ biến nhất... Ở Mỹ, bóng bầu dục kiểu Mỹ, điền kinh, bóng rổ và bóng chày lại rất phổ biến.)

Câu 2

A. hard                          

B. hardly                   
C. harder           
D. hardest

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. hard (adj/adv): chăm chỉ, vất vả, cứng rắn

B. hardly (adv): hầu như không (mang nghĩa phủ định)

C. harder (adv/adj): chăm chỉ hơn / khó hơn

D. hardest (adv/adj): chăm chỉ nhất / khó nhất

Theo sau động từ thường “work” (làm việc) và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất) cần một trạng từ chỉ thể cách ở dạng nguyên thể. “Hard” vừa là tính từ vừa là trạng từ mang nghĩa “chăm chỉ, vất vả”. Ta không dùng “hardly” vì nó sẽ làm câu mang nghĩa sai (“làm việc hầu như không”).

→ They work very hard on the paddy fields.

Dịch nghĩa: Họ làm việc rất vất vả (chăm chỉ) trên những cánh đồng lúa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. visited   
B. recommended          
C. wanted   
D. hoped

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. load 
B. loading 
C. unload 
D. unloading

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP