Listen again and choose the best answer for each question.
Why does speaker 1 choose to live in a village?
Listen again and choose the best answer for each question.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Why does speaker 1 choose to live in a village? (Tại sao người nói 1 chọn sống ở một ngôi làng?)
A. Because of the good relationships between villagers: Vì mối quan hệ tốt đẹp giữa những người dân làng
B. Because there is less traffic: Vì có ít xe cộ hơn
C. Because there are fewer people: Vì có ít người hơn
D. Because there are few services: Vì có ít dịch vụ
Thông tin: Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good.
Dịch nghĩa: Người nói 1: Tôi chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ giữa mọi người ở đây rất tốt.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
According to speaker 2, what should we do for the villagers?
According to speaker 2, what should we do for the villagers? (Theo người nói 2, chúng ta nên làm gì cho những người dân làng?)
A. prevent crime: phòng ngừa tội phạm
B. improve the lives of people: cải thiện cuộc sống của mọi người
C. protect nature: bảo vệ thiên nhiên
D. help them with farm work: giúp họ làm công việc đồng áng
Thông tin: Speaker 2: And in general, there are many things that we should do to improve the life of villagers.
Dịch nghĩa: Người nói 2: Và nhìn chung, có rất nhiều điều chúng ta nên làm để cải thiện cuộc sống của người dân làng.
Câu 3:
According to speaker 3, how is the life in the countryside?
According to speaker 3, how is the life in the countryside? (Theo người nói 3, cuộc sống ở vùng nông thôn như thế nào?)
A. simple and safe: giản dị và an toàn
B. simple and slow: giản dị và chậm rãi
C. peaceful and safe: yên bình và an toàn
D. peaceful and simple: yên bình và giản dị
Thông tin: Speaker 3: Life is also peaceful and simple here.
Dịch nghĩa: Người nói 3: Cuộc sống ở đây cũng rất yên bình và giản dị.
Audio script:
Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good. There is a great sense of community here. The people welcome neighbours to their homes. They are always willing to help each other. They share almost everything with one another.
Speaker 2: There are many things I don't like about life in the countryside. There aren't many good schools or colleges. It's boring here because there aren't many places for entertainment like theatres, cinemas, etc. Transportation is another big problem. There are few means of public transport. And in general, there are many things that we should do to improve the life of villagers.
Speaker 3: I love to live in the countryside. It is spacious. We can do many, many things that are hard to do in the city. We can go swimming, play football, fly kites and do other interesting things. Life is also peaceful and simple here.
Dịch bài nghe:
Người nói 1: Tôi chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ giữa mọi người ở đây rất tốt. Có một tinh thần cộng đồng rất lớn ở đây. Mọi người chào đón hàng xóm đến nhà của họ. Họ luôn sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau. Họ chia sẻ hầu hết mọi thứ với nhau.
Người nói 2: Có rất nhiều điều tôi không thích về cuộc sống ở vùng nông thôn. Không có nhiều trường học hoặc cao đẳng tốt. Ở đây rất nhàm chán vì không có nhiều địa điểm giải trí như nhà hát, rạp chiếu phim, v.v. Giao thông là một vấn đề lớn khác. Có rất ít phương tiện giao thông công cộng. Và nhìn chung, có rất nhiều điều chúng ta nên làm để cải thiện cuộc sống của người dân làng.
Người nói 3: Tôi rất thích sống ở vùng nông thôn. Nơi đây rất rộng rãi. Chúng ta có thể làm rất nhiều, rất nhiều điều mà rất khó làm ở thành phố. Chúng ta có thể đi bơi, chơi bóng đá, thả diều và làm những điều thú vị khác. Cuộc sống ở đây cũng rất yên bình và giản dị.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. a: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
B. an: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
C. x (no article): không dùng mạo từ
D. the: (mạo từ xác định)
Danh từ “information” (thông tin) trong tiếng Anh là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Do đó, ta không thể sử dụng mạo từ “a/an” phía trước. Vì câu mang ý nghĩa khuyên nhủ chung chung, không chỉ đích danh một “thông tin” cụ thể nào đã được nhắc đến từ trước, nên ta không dùng mạo từ “the”.
→ Don't share personal information such as your address or phone number.
Dịch nghĩa: Đừng chia sẻ thông tin cá nhân như địa chỉ hoặc số điện thoại của bạn.
Câu 2
Lời giải
According to speaker 1, There is a great sense of ________ in his village. (Theo người nói 1, có một cảm giác ________ tuyệt vời ở ngôi làng của anh ấy.)
A. community: cộng đồng
B. communication: sự giao tiếp
C. security: sự an ninh / an toàn
D. duty: trách nhiệm
Thông tin: Speaker 1: There is a great sense of community here.
Dịch nghĩa: Người nói 1: Có một tinh thần cộng đồng lớn ở đây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. good points
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.