Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 21 to 22.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Last weekend, my family decided to spend the day hiking in the nearby mountains. We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned. ________
a. However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily.
b. Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies.
c. We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 21 to 22.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Last weekend, my family decided to spend the day hiking in the nearby mountains. We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned. ________
a. However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily.
b. Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies.
c. We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for.
Quảng cáo
Trả lời:
Thứ tự đúng: B. b – a – c
Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát trình tự thời gian của chuyến đi và sự tương phản giữa kỳ vọng với thực tế:
Câu mở đầu: “...We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned.” (...Chúng tôi đã chuẩn bị hành lý và sẵn sàng cho chuyến phiêu lưu, nhưng mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch). Câu này gợi mở rằng sẽ có một sự cố xảy ra làm hỏng kế hoạch.
- (b): “Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies.” (Trước khi đi, chúng tôi đã kiểm tra dự báo thời tiết, dự báo trời sẽ quang đãng). Xét về mặt thời gian, hành động kiểm tra thời tiết “trước khi rời đi” (Before we left) phải xảy ra đầu tiên, gắn liền với giai đoạn chuẩn bị ở câu mở đầu.
- (a): “However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily.” (Tuy nhiên, khi chúng tôi bắt đầu đi bộ, mây đen kéo đến và chẳng bao lâu trời bắt đầu mưa to). Từ nối “However” (Tuy nhiên) tạo sự tương phản trực tiếp với dự báo “trời quang đãng” ở câu (b). Về thời gian, hành động này (“when we started”) xảy ra ngay sau khi họ xuất phát.
- (c): “We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for.” (Chúng tôi lên đến đỉnh núi, nhưng mưa và sương mù đã che khuất hoàn toàn khung cảnh tuyệt đẹp mà chúng tôi mong đợi). Đây là kết quả diễn ra khi họ đã hoàn thành chặng đường leo lên tới đỉnh.
Thứ tự hợp lí nhất theo dòng thời gian là: Trước khi đi (b) → Khi bắt đầu đi (a) → Khi lên đến đỉnh (c).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
According to speaker 1, There is a great sense of ________ in his village. (Theo người nói 1, có một cảm giác ________ tuyệt vời ở ngôi làng của anh ấy.)
A. community: cộng đồng
B. communication: sự giao tiếp
C. security: sự an ninh / an toàn
D. duty: trách nhiệm
Thông tin: Speaker 1: There is a great sense of community here.
Dịch nghĩa: Người nói 1: Có một tinh thần cộng đồng lớn ở đây.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. logs on (v): đăng nhập
B. connects (v): kết nối
C. uploads (v): tải lên
D. checks (v): kiểm tra
Ta có cụm động từ (phrasal verb) đi kèm với giới từ “to”: log on to an account (đăng nhập vào một tài khoản).
→ Nam often logs on to her Instagram account to chat with her sister in Ha Noi.
Dịch nghĩa: Nam thường xuyên đăng nhập vào tài khoản Instagram của mình để trò chuyện với chị gái ở Hà Nội.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.